Diễn tả chuỗi hành động liên tiếp
HSK2Công dụng
Sắp xếp các sự kiện theo thời gian, chuỗi sự kiện
Giải thích & cấu trúc
- Trong tiếng Trung, rất dễ dàng để mô tả hai hoặc nhiều hành động diễn ra liên tiếp, chỉ cần đặt một cụm động từ sau một cụm từ khác theo trình tự thời gian, trong cấu trúc này
- Chủ ngữ + [Cụm động từ 1] + [Cụm động từ 2]
- Các cụm động từ được viết liền tiếp mà không cần có từ kết nối. Một lỗi phổ biến trong giai đoạn đầu học tiếng Trung là thử liên kết các (cụm) động từ bằng 和 (hé). Điều này là không đúng; bởi 和 (hé) là từ dùng để liên kết danh từ.
Ví dụ (10)
我 要 回家 吃饭。
Wǒ yào huíjiā chīfàn.
Tôi muốn về nhà ăn cơm.
你 要 去 超市 买 东西 吗?
Nǐ yào qù chāoshì mǎi dōngxi ma?
Bạn đang đi siêu thị mua đồ à?
他 不 想 去 图书馆 看 书。
Tā bù xiǎng qù túshūguǎn kàn shū.
Anh ấy không muốn đến thư viện đọc sách.
你 打 电话 告诉 他 了 吗?
Nǐ dǎ diànhuà gàosu tā le ma?
Bạn gọi điện nói với anh ta chưa?
我们 要 坐 飞机 去 美国。
Wǒmen yào zuò fēijī qù Měiguó.
Chúng tôi sẽ đi máy bay đến Mỹ.
你们 可以 上 网 买 机票 吗?
Nǐmen kěyǐ shàng wǎng mǎi jīpiào ma?
Các bạn có thể lên mạng mua vé máy bay không?
老板 下周 去 北京 开 会。
Lǎobǎn xià zhōu qù Běijīng kāi huì.
Tuần tới ông chủ sẽ đến Bắc Kinh để họp.
中国人 都 要 回家 过 年。
Zhōngguó rén dōu yào huíjiā guònián.
Người Trung Quốc đều muốn về nhà đón Tết.
周末 我 喜欢 自己 买 菜 做饭。
Zhōumò wǒ xǐhuan zìjǐ mǎi cài zuòfàn.
Cuối tuần tôi thích tự mua đồ nấu ăn.
早上 我 先 刷 牙 洗 脸,再 吃 早饭。
Zǎoshang wǒ xiān shuā yá xǐ liǎn, zài chī zǎofàn.
Buổi sáng, tôi đánh răng rửa mặt, sau đó ăn sáng.