số một
nét sổ
điểm, chấm
nét sổ xiên qua trái
vị trí thứ 2 trong thiên can
nét sổ có móc
số hai
(không có nghĩa)
người
Bộ "nhân", chỉ người, gồm hai dạng viết là 亻 ở bên trái và 人(rén). Những chữ có bộ này thường liên quan đến con người.
trẻ con
vào
số tám
Bộ "bát", chỉ sự phân chia. Những chữ có bộ này thường có ý mô tả sự phân chia, chia rẽ, phân tán, hoặc tương phản, đối lập.
vùng biên giới xa; hoang địa
Bộ "quynh", chỉ khu vực. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc có ranh giới, bị giới hạn.
trùm khăn lên
Bộ "mịch", chỉ sự bao trùm. Những chữ có bộ này thường liên quan đến sự bao trùm, che phủ.
nước đá
Bộ "băng", chỉ băng giá. Những chữ có bộ này thường liên quan đến băng tuyết hoặc nhiệt độ, hoặc sự vật liên quan đến nước.
ghế dựa
há miệng
con dao, cây đao (vũ khí)
Bộ "đao", chỉ dao, kiếm. Những chữ có bộ này thường liên quan đến dao kiếm, hoặc mô tả sự sắc bén, sự phân chia.
sức mạnh
bao bọc
Bộ "bao", chỉ sự bao bọc. Bộ này vốn là mô tả người phụ nữ đang mang thai. Những chữ có bộ này thường liên quan đến sự bao bọc, bao trùm, hoặc liên quan đến người.
cái thìa (cái muỗng)
tủ đựng
Bộ "phương", chỉ vật chứa đựng. Những chữ có bộ này thường có hàm ý chứa đựng.
che đậy, giấu giếm
số mười
xem bói
đốt tre
Bộ "tiết", chỉ sự quỳ lạy. Những chữ có bộ này thường mô tả những hành động, sự việc cần quỳ lạy như sự cung kính, lễ nghĩa.
sườn núi, vách đá
Bộ "xưởng", chỉ kiến trúc có mái. Những chữ có bộ này thường liên quan đến kiến trúc, phòng ốc. Ngoài ra bộ này còn có hàm ý sườn núi, vách đá.
riêng tư
lại nữa, một lần nữa
Bộ "hữu", chỉ bàn tay. Những chữ có bộ này thường mô tả hành động, sự việc liên quan đến tay.
cái miệng
Bộ "khẩu", chỉ miệng, mồm. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc, hành vi liên quan đến miệng. Ngoài ra bộ này còn tượng trưng cho vật thể có hình dáng khối hộp, bộ phận của công trình kiến trúc. Những chữ có bộ này còn thường liên quan đến kiến trúc hoặc vật thể.
vây quanh
Bộ "vi", chỉ sự vây bọc. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc liên quan đến sự vây bọc (chú ý phân biệt với bộ "khẩu" 口kǒu).
đất
Bộ "thổ", chỉ đất đai. Những chữ có bộ này thường liên quan đến đất đai, tài nguyên đất hay kiến trúc.
kẻ sĩ
Bộ "sĩ", chỉ sĩ tử, con người. Trong chữ Hán, bộ này thường dùng tượng trưng cho các vật thể, sự vật, không có hàm ý riêng biệt.
đến ở phía sau
Bộ "tri", chỉ sự chậm trễ, kết thúc. Những chữ có bộ này thường liên quan đến sự chậm trễ hoặc sự kết thúc.
đi chậm
đêm tối
Bộ "tịch", chỉ đêm tối. Những chữ có bộ này thường liên quan đến thời gian, đêm tối hoặc các hoạt động buổi tối.
to lớn
Bộ "đại", chỉ người. Những chữ có bộ này thường mô tả sự việc liên quan đến con người, được thực hiện bởi con người. Ngoài ra còn có hàm ý to lớn.
nữ giới, con gái, đàn bà
Bộ "nữ", chỉ người đàn bà. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc liên quan đến phụ nữ, hoặc vẻ đẹp, hoặc tên tuổi.
con
Bộ "tử", chỉ đứa trẻ, còn có hàm ý chỉ người. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc liên quan đến con người.
mái nhà, mái che
Bộ "miên", chỉ mái nhà. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc liên quan đến phòng ốc, kiến trúc, hoặc mô tả các hoạt động diễn ra trong nhà.
đơn vị «tấc» (đo chiều dài)
nhỏ bé
Bộ "tiểu", chỉ sự nhỏ bé. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc nhỏ bé, không quan trọng.
yếu đuối
xác chết, thây ma
Bộ "thi", chỉ cơ thể con người. Những chữ có bộ này thường liên quan đến cơ thể con người, xác chết hoặc hành động của con người. Ngoài ra bộ này còn có hàm ý chỉ công trình kiến trúc có mái che, liên quan đến phòng ốc.
mầm non, cỏ non mới mọc
núi non
Bộ "sơn", chỉ núi. Những chữ có bộ này thường liên quan đến núi non hoặc mô tả địa hình.
sông ngòi
người thợ, công việc
Bộ "công", chỉ cái đe. Những chữ có bộ này thường liên quan đến công cụ lao động, hoặc sự lao động. Ngoài ra bộ này còn dùng mô tả cho các vật thể, sự vật khác, chữ có bộ này còn có thể liên quan đến kiến trúc, đồ vật…
bản thân mình
cái khăn
Bộ "cân", chỉ cái khăn quàng. Những chữ có bộ này thường liên quan đến khăn, vải vóc, may dệt v.v...
thiên can, can dự
nhỏ nhắn
mái nhà
Bộ "quảng", chỉ mái che. Những chữ có bộ này thường mô tả những công trình kiến trúc, phòng ốc.
bước dài
chắp tay
bắn, chiếm lấy
cái cung (để bắn tên)
Bộ "cung", chỉ cung tên. Những chữ có bộ này thường liên quan đến cung tên.
đầu con nhím
lông, tóc dài
Bộ "sam", vốn chỉ râu tóc, những chữ có bộ này thường mô tả sự vật liên quan đến râu tóc. Ngoài ra bộ này còn tượng trưng cho họa tiết, hình vẽ. Những chữ có bộ này cũng thường có hàm ý liên quan đến hình tượng, tranh vẽ, trang sức.
bước chân trái
Bộ "xích", chỉ bước chân. Những chữ có bộ này thường liên quan đến đường sá, việc đi lại, cự ly hoặc các hoạt động dùng chân.
quả tim, tâm trí, tấm lòng
Bộ "tâm", chỉ trái tim, gồm hai dạng viết là 忄 ở bên trái chữ và 心 ở phía dưới chữ. Những chữ có bộ này thường mô tả cảm xúc, sắc thái, tư tưởng và các hoạt động, sự việc liên quan đến tâm tư tình cảm.
cây qua(một thứ binh khí dài)
cửa một cánh
Bộ "hộ", chỉ phòng ốc. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc ở trong nhà, hoặc sự vật, sự việc liên quan đến người ở trong nhà.
tay
Bộ "thủ", chỉ tay. Những chữ có bộ này thường liên quan đến tay và các hành vi, sự vật có sử dụng tay.
cành nhánh
đánh khẽ
Bộ "phộc", hay bộ "bán văn", chỉ sự đánh, gõ. Những chữ có bộ này thường liên quan đến các động tác bằng tay như đánh, gõ, đập, hoặc có hàm ý chỉ động tác, hành vi.
văn vẻ, văn chương, vẻ sáng
cái đấu để đong
cái búa, rìu
Bộ "cân", chỉ cái búa, rìu. Những chữ có bộ này thường liên quan đến công cụ lao động, hoặc những hành vi liên quan đến lao động.
vuông
Bộ "phương", chỉ cái cờ. Những chữ có bộ này thường liên quan đến cờ, ngoài ra còn có ý chỉ phương hướng, định hướng.
không
ngày, mặt trời
Bộ "nhật", chỉ mặt trời. Những chữ có bộ này thường liên quan đến mặt trời, ánh sáng, thời gian, sự khô hạn v.v...
nói rằng
tháng, mặt trăng
Bộ "nguyệt". Nếu đứng bên phải của chữ, nó có hàm ý chỉ mặt trăng. Những chữ có bộ này thường liên quan đến mặt trăng, ánh sáng hoặc thời gian. Nếu đứng bên trái của chữ, nó có hàm ý chỉ thịt. Những chữ có bộ này thường liên quan đến bộ phận cơ thể, bao gồm nội tạng.
gỗ, cây cối
Bộ "mộc", chỉ cây gỗ. Những chữ có bộ này thường liên quan đến cây cối, rừng rậm hoặc gỗ, vật dụng làm từ gỗ.
khiếm khuyết, thiếu vắng
Bộ "khiếm", mô tả miệng há, hà hơi. Những chữ có bộ này thường liên quan đến sự hà hơi, thổi khí. Ngoài ra bộ này còn có hàm ý chỉ sự khuyết thiếu. Những chữ có bộ này còn có ý biểu thị khuyết thiếu, khiếm khuyết, nợ nần.
dừng lại
Bộ "chỉ", chỉ chân, bàn chân. Những chữ có bộ này thường liên quan đến sự vật, sự việc dùng chân, hoặc việc đi lại, địa chỉ v.v...
xấu xa, tệ hại
binh khí dài, cái gậy
chớ, đừng
so sánh
lông
họ
hơi nước
nước
Bộ "thủy", chỉ nước. Những chữ có bộ này thường liên quan đến nước, sông hồ, chất lỏng v.v...
lửa
Bộ "hỏa", chỉ lửa. Những chữ có bộ này thường liên quan đến lửa.
móng vuốt cầm thú
Bộ "trảo", chỉ ngón tay. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc liên quan đến bàn tay, hoặc những hành vi dùng tay.
cha
Bộ "phụ", chỉ đàn ông. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc liên quan đến đàn ông.
hào âm, hào dương (kinh dịch)
mảnh gỗ, cái giường
Bộ "tường", vốn chỉ cây tre, trúc bị chẻ đôi. Trong chữ Hán bộ này chủ yếu giữ vai trò chỉ âm.
mảnh, tấm, miếng
răng
trâu
con chó
Bộ "khuyển", chỉ động vật. Những chữ có bộ này thường liên quan đến động vật (thường là động vật có vú) hoặc mô tả những hành động, tính chất liên quan đến động vật.
màu đen huyền, huyền bí
đá quý, ngọc
quả dưa
ngói
ngọt
sinh đẻ, sinh sống
dùng
ruộng
Bộ "điền", chỉ đồng ruộng. Những chữ có bộ này thường liên quan đến đồng ruộng, bãi, nông nghiệp, thời tiết.
đơn vị đo chiều dài, tấm (vải)
bệnh tật
Bộ "bệnh", chỉ bệnh tật. Những chữ có bộ này thường liên quan đến bệnh tật hoặc các trạng thái sức khỏe của cơ thể.
gạt ngược lại, trở lại
màu trắng
Bộ "bạch", chỉ màu trắng, ánh sáng trắng. Những chữ có bộ này thường liên quan đến màu trắng hoặc có ánh sáng.
da
bát dĩa
Bộ "mãnh", chỉ bát đĩa. Những chữ có bộ này thường mô tả vật dùng để chứa đựng, hoặc có hàm ý chứa đựng. Khi làm bộ thủ, phải viết rộng và dẹt hơn.
mắt
Bộ "mục", chỉ mắt. Những chữ có bộ này thường liên quan đến mắt hoặc các hành vi dùng mắt.
cây giáo để đâm
cây tên, mũi tên
Bộ "tiễn", chỉ mũi tên. Những chữ có bộ này thường liên quan đến mũi tên, hoặc dùng để mô tả độ dài.
đá
Bộ "thạch", chỉ đá. Những chữ có bộ này thường liên quan đến đất đá, hoặc sự vật làm bằng đá.
chỉ thị; thần đất
Bộ "thị", chỉ việc cúng bái. Những chữ có bộ này thường liên quan đến ma quỷ, thần linh, các sự vật, sự việc liên quan đến cúng bái, tôn giáo. Ngoài ra còn có hàm ý chỉ lễ nghĩa, nghi thức.
vết chân, lốt chân
lúa
Bộ "hòa", chỉ cây lúa. Những chữ có bộ này thường liên quan đến cây ngũ cốc, lương thực hoặc nông nghiệp.
hang lỗ
Bộ "huyệt", chỉ cái hang. Những chữ có bộ này thường liên quan đến hang động, hoặc phòng ốc, không gian.
đứng, thành lập
Bộ "lập", hàm ý là thẳng, đứng. Những chữ có bộ này thường liên quan đến sự vật, sự việc theo phương thẳng, hoặc hành động đứng.
tre trúc
Bộ "trúc", chỉ tre trúc. Những chữ có bộ này thường chỉ những vật thể được làm từ tre, trúc.
gạo
sợi tơ nhỏ
Bộ "mịch", chỉ sợi tơ. Những chữ có bộ này thường có hàm ý liên quan đến tơ, dây, vải, lụa... hoặc các sản phẩm mỹ nghệ.
đồ sành
cái lưới
con dê
Bộ "dương", chỉ con dê, cừu. Những chữ có bộ này thường liên quan đến gia súc, hoặc động vật có sừng.
lông vũ
già
mà, và
cái cày
tai (lỗ tai)
Bộ "nhĩ", chỉ cái tai. Những chữ có bộ này thường liên quan đến tai, hoặc thích giác, âm thanh.
cây bút
thịt
bầy tôi
tự bản thân, kể từ
đến
cái cối giã gạo
cái lưỡi
sai suyễn, sai lầm
cái thuyền
Bộ "châu", chỉ thuyền, đò. Những chữ có bộ này thường liên quan đến thuyền bè, hoặc phương tiện, cách thức đi lại.
quẻ cấn (kinh dịch); dừng, bền cứng
màu, dáng vẻ, nữ sắc
cỏ
Bộ "thảo", chỉ cây cỏ. Những chữ có bộ này thường liên quan đến cây thân cỏ hoặc hoa.
vằn vện của con hổ
sâu bọ
Bộ "trùng", chỉ côn trùng. Những chữ có bộ này thường liên quan đến các loại côn trùng, hoặc các loại động vật có kích cỡ côn trùng.
máu
đi, thi hành, làm được
áo
Bộ "y", chỉ quần áo. Những chữ có bộ này thường liên quan đến trang phục, vải vóc.
che đậy, úp lên
Bộ "tây", chỉ sự che đậy. Những chữ có bộ này thường mô tả sự che đậy, bao phủ, ngoài ra còn có hàm ý mô tả sự vật, sự việc lặp lại nhiều lần.
trông thấy
Bộ "kiến", chỉ việc nhìn. Những chữ có bộ này thường liên quan đến hành động nhìn của mắt.
góc, sừng thú
nói
Bộ "ngôn", chỉ lời nói. Những chữ có bộ này thường liên quan đến lời nói, ngôn ngữ.
khe nước chảy giữa hai núi
hạt đậu, cây đậu
con heo, con lợn
loài sâu không chân
vật báu
Bộ "bối", chỉ tiền bạc. Những chữ có bộ này thường liên quan đến tiền bạc, hoặc giao dịch dùng tiền bạc.
màu đỏ
đi, chạy
Bộ "tẩu", chỉ sự đi lại. Những chữ có bộ này thường liên quan đến việc đi lại, di chuyển, hoặc sự tiến hành.
chân, đầy đủ
Bộ "túc", chỉ chân. Những chữ có bộ này thường liên quan đến chân hoặc các sự vật, hành vi liên quan đến chân.
thân thể, thân mình
chiếc xe
Bộ "xa", chỉ xe cộ. Những chữ có bộ này thường liên quan đế phương tiện đi lại, xe cộ, hoặc bánh xe.
cay, vất vả
Bộ "hạnh", chỉ sự cay đắng, đau khổ. Những chữ có bộ này thường mô tả sự việc, hành vi tội lỗi, dẫn đến cảm xúc cay đắng.
nhật, nguyệt, tinh; thìn (12 chi)
chợt bước đi chợt dừng lại
Bộ "sước", chỉ sự đi lại. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc liên quan đến việc đi lại, lộ trình, hoặc chân.
vùng đất, đất phong cho quan
Bộ "ấp", nằm ở bên phải. Những chữ có bộ này thường liên quan đến thành trì, địa danh.
một trong 12 địa chi
Ám chỉ "tửu", tức rượu.
phân biệt
dặm; làng xóm
kim loại; vàng
Bộ "kim", chỉ kim loại. Những chữ có bộ này thường liên quan đến kim loại hoặc các tính chất của kim loại.
dài; lớn (trưởng)
cửa hai cánh
Bộ "môn", chỉ cái cửa. Những chữ có bộ này thường mô tả sự vật, sự việc liên quan đến cửa, ngõ, hoặc sự vây bọc, còn có hàm ý chỉ gia đình.
đống đất, gò đất
Bộ "phụ", nằm ở bên trái chữ, chỉ núi. Những chữ có bộ này thường liên quan đến núi hoặc địa danh;
kịp, kịp đến
chim đuôi ngắn
mưa
Bộ "vũ", chỉ mưa. Những chữ có bộ này thường liên quan đến mưa hoặc các hiện tượng thời tiết.
màu xanh
không
mặt, bề mặt
da thú; thay đổi, cải cách
Bộ "cách", chỉ da thú. Những chữ có bộ này thường liên quan đến da động vật, hoặc các vật phẩm chế tạo từ da động vật.
da đã thuộc rồi
rau phỉ (hẹ)
âm thanh, tiếng
đầu; trang giấy
Bộ "hiệt", chỉ đầu. Những chữ có bộ này thường liên quan đến đầu, cổ, mặt.
gió
bay
ăn
Bộ "thực", chỉ thức ăn. Những chữ có bộ này thường liên quan đến thực phẩm hoặc các hành động liên quan đến ăn uống.
đầu
mùi hương,hương thơm
con ngựa
Bộ "mã", chỉ con ngựa. Những chữ có bộ này thường liên quan đến ngựa.
xương
cao
tóc dài; sam cỏ phủ mái nhà
chống nhau, chiến đấu
rượu nếp; bao đựng cây cung
tên một con sông xưa, cái đỉnh
con quỷ
Bộ "quỷ", chỉ ma quỷ. Những chữ có bộ này thường liên quan đến ma quỷ hoặc những sự vật liên quan đến mê tín.
con cá
Bộ "ngư", chỉ cá. Những chữ có bộ này thường liên quan đến cá hoặc các động vật biển.
con chim
Bộ "điểu", chỉ chim chóc. Những chữ có bộ này thường liên quan đến các loài chim, gia cầm.
đất mặn
con hươu
lúa mạch
cây gai
màu vàng
lúa nếp
màu đen
may áo, khâu vá
con ếch; cố gắng (mãnh miễn)
cái đỉnh
cái trống
con chuột
cái mũi
ngang bằng, cùng nhau
răng
con rồng
con rùa
sáo 3 lỗ
Hiển thị 214 trên 214 bộ thủ