Bổ ngữ kết quả "-完"
HSK2Công dụng
Biểu thị kết quả, Mô tả hành động, Chỉ ra điều kiện
Giải thích & cấu trúc
- Bản thânn từ 完 (wán) có nghĩa là 'kết thúc' hoặc 'hoàn thành'. Sử dụng nó trong cấu trúc ngữ pháp này, nó biểu thị ý nghĩa một hành động được hoàn thành.
- Cũng như với 到 (dào) và 见 (jiàn), bạn cũng có thể hình thành các bổ sung kết quả với 完 (wán). Điều này chỉ ra rằng một hành động đã kết thúc hoặc hoàn thành.
- Chủ ngữ + Động từ + 完
- Thường xuyên, bạn cũng sẽ thấy 了 (le) ở cuối câu, nhấn mạnh sự hoàn thành.
- Chủ ngữ + Động từ + 完 + 了
- Nếu có một đối tượng theo sau động từ, 完 phải được đặt giữa động từ và đối tượng. Để chỉ ra sự hoàn thành, 了 thường đi sau đối tượng.
- Chủ ngữ + Động từ + 完 + Tân ngữ + 了.
- Để phủ điinhj trong cấu trúc này, ta thêm 没(Méi) trước động từ, biểu thị hành động vẫn chưa hoàn thành.
- Chủ ngữ + 没 + Động từ + 完 + Tân ngữ
Ví dụ (15)
我们 明天 可以 做 完 。
Wǒmen míngtiān kěyǐ zuò wán.
Ngày mai chúng ta có thể hoàn thành việc đó.
你 能 吃 完 吗 ?
Nǐ néng chī wán ma?
Bạn có thể ăn hết không?
我 今天 要 写 完 。
Wǒ jīntiān yào xiě wán.
Tôi cần phải viết xong nó ngày hôm nay.
我 没 看 完 。
Wǒ méi kàn wán.
Tôi chưa đọc xong nó.
我 说 完 了 。
Wǒ shuō wán le.
Tôi nói xong rồi.
你 吃 完 了 吗 ?
Nǐ chī wán le ma?
Bạn ăn xong chưa?
我 看 完 了 。
Wǒ kàn wán le.
Tôi xem xong rồi.
卖 完 了 。
Mài wán le.
Bán hết rồi.
我们 打扫 完 了 。
Wǒmen dǎsǎo wán le.
Chúng tôi dọn dẹp xong.
我 做 完 作业 了 。
Wǒ zuò wán zuòyè le.
Tôi đã làm xong bài tập về nhà.
老板 开 完 会 了 。
Lǎobǎn kāi wán huì le.
Sếp họp xong rồi.
我 看 完 这本书 了 。
Wǒ kàn wán zhè běn shū le.
Tôi đã đọc xong cuốn sách này.
我们 学 完 这 篇 课文 了 。
Wǒmen xué wán zhè piān kèwén le.
Chúng tôi học xong bài này rồi.
我 没看完 这部电影 。
Wǒ méi kàn wán zhè bù diànyǐng.
Tôi chưa xem xong bộ phim này.
我看 完 了 电影 。
Wǒ kàn wán le diànyǐng.
Tôi xem xong phim rồi.