HeyChineseHeyChinese

Bày tỏ "mỗi, mọi" với "每"

HSK2

Công dụng

Liệt kê, Mô tả

Giải thích & cấu trúc

  • Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu cấu trúc để nói 'mỗi' trong tiếng Trung.
  • Đại từ 每 (měi) bao hàm nghĩa của 'mỗi' và 'mọi'. Nó thường được sử dụng cùng với một lượng từ và được sử dụng kèm với 都 (dōu) trong một câu hoàn chỉnh.
  • 每 + Lượng từ + Danh từ + 都 + Vị ngữ
  • Lưu ý rằng có một số từ không sử dụng lượng từ vì bản thân chúng đã là lượng từ. Ví dụ: 天 (tiān), 年 (nián), 周 (zhōu), 次 (cì), v.v.

Ví dụ (10)

每 个 菜 都 好吃。

Měi gè cài dōu hěn hǎochī.

Món nào cũng ngon.

你 每 个 人 都 认识 吗?

Nǐ měi gè rén dōu rènshi ma?

Bạn đều biết tất cả mọi người sao?

老板 每 个 月 都 出差。

Lǎobǎn měi gè yuè dōu chūchāi.

Sếp đi công tác mỗi tháng.

他 每 天 都 不 吃 早饭。

Tā měi tiān dōu bù chī zǎofàn.

Mỗi sáng anh ấy đều bỏ bữa sáng.

他 每 年 都 来 中国。

Tā měi nián dōu lái Zhōngguó.

Anh ấy đến Trung Quốc hàng năm.

我 每 个 星期 都 给 妈妈 打电话。

Wǒ měi gè xīngqī dōu gěi māma dǎ diànhuà.

Tôi gọi cho mẹ mỗi tuần.

这个 班 的 每 个 学生 都 很 聪明。

Zhège bān de měi gè xuéshēng dōu hěn cōngming.

Mỗi học sinh trong lớp này đều rất thông minh.

老师 每 天 都 给 我们 很多 作业。

Lǎoshī měi tiān dōu gěi wǒmen hěn duō zuòyè.

Mỗi ngày giáo viên cho chúng tôi rất nhiều bài tập về nhà.

我们 每 周 都 要 开会。

Wǒmen měi zhōu dōu yào kāihuì.

Mỗi tuần chúng ta cần có một cuộc họp.

他们 每 个 周末 都 去 公园。

Tāmen měi gè zhōumò dōu qù gōngyuán.

Mỗi cuối tuần họ đều đi công viên.

Bày tỏ "mỗi, mọi" với "每" — Ngữ pháp | HeyChinese