HeyChineseHeyChinese

Thể hiện sự sở hữu với "的"

HSK1

Công dụng

Biểu thị quan hệ sở hữu, hạn định

Giải thích & cấu trúc

  • Trong tiếng Trung, “的” là trợ từ kết cấu nối định ngữ và trung tâm ngữ để tạo thành cụm danh từ.
  • Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ. Trong đó:
  • Định ngữ: là thành phần bổ sung ý nghĩa cho danh từ, biểu thị tính chất, trạng thái, sở hữu của người hoặc vật. Định ngữ có thể là danh từ, tính từ, đại từ hoặc cụm chủ - vị.
  • Trung tâm ngữ: Từ được định ngữ bổ sung ý nghĩa. Là đối tượng chính được nhắc đến trong cụm danh từ, thường đứng phía sau.
  • Khi danh từ hoặc đại từ làm định ngữ biểu thị quan hệ hạn chế, hoặc sở hữu thì phải thêm '的'
  • Định ngữ biểu thị quan hệ sở hữu, hạn định:
  • A + 的 + B
  • Ta có thể dịch đơn giản ra tiếng Việt là 'B của A'.
  • Khi trung tâm ngữ là đối tượng đã được nhắc đến ở phía trước, hoặc là đối tượng mà cả người nói và người nghe đều ngầm hiểu là gì, thì trung tâm ngữ có thể được rút gọn.
  • A + 的 + B ( đầy đủ) / A + 的 ( rút gọn B)

Ví dụ (13)

我 的 老师

wǒ de lǎoshī

cô giáo của tôi

你 的 手机

nǐ de shǒujī

điện thoại di động của bạn

我们 的 钱

wǒmen de qián

Tiền của chúng tôi

他们 的 东西

tāmen de dōngxi

đồ của họ

爸爸 的 车

bàba de chē

xe của bố

你们 的 菜

nǐmen de cài

thức ăn của bạn

北京 的 空气

Běijīng de kōngqì

Không khí của Bắc Kinh

公司 的 老板

gōngsī de lǎobǎn

ông chủ của công ty

上海 的 天气

Shànghǎi de tiānqì

Thời tiết Thượng Hải

老师 的 朋友

lǎoshī de péngyou

bạn của giáo viên

这是我的书,那是他的。

Zhè shì wǒ de shū, nà shì tā de .

Đây là sách của tôi, kia là sách của anh ấy.

A:这是谁的花?

A: Zhè shì shéi de huā?

A: Đây là hoa của ai?

B: 是我的。

B: Shì wǒ de.

B: Hoa của tôi.

Thể hiện sự sở hữu với "的" — Ngữ pháp | HeyChinese