Sự trùng hợp với "正好"
HSK3Công dụng
Sắp xếp các sự kiện trong thời gian, Chỉ ra điều kiện
Giải thích & cấu trúc
- 正好 (zhènghǎo) có thể được sử dụng như một tính từ hoặc trạng từ để giúp thể hiện sự trùng hợp ngẫu nhiên và nó có thể liên quan đến thời gian, kích thước, khối lượng, số lượng, mức độ, v.v. Trong tiếng Việt, chúng ta có thể thường nói ' ồ, chiếc áo bạn đã tặng tôi vừa khéo là màu yêu thích của tôi'.
- Bạn cũng có thể sử dụng 正好 có nghĩa là 'xảy ra'.
- Chủ ngữ + 正好 + [Cụm động từ]
- Bạn cũng có thể sử dụng 正好 để có nghĩa là 'đúng rồi' hoặc 'vừa đủ'
Ví dụ (10)
我 正好 要 出去 ,垃圾 我 来 扔 吧 。
Wǒ zhènghǎo yào chūqù, lājī wǒ lái rēng ba.
Vừa đúng lúc tôi chuẩn bị rời đi, rác để tôi vứt cho.
你 来 了 !我 正好 要 找 你 。
Nǐ lái le! Wǒ zhènghǎo yào zhǎo nǐ.
Bạn đến rồi! Vừa hay tôi đang định tìm bạn.
他 正好 问 了 我 想 问 的 问题 。
Tā zhènghǎo wèn le wǒ xiǎng wèn de wèntí.
Anh ấy hỏi đúng vấn đề mà tôi muốn hỏi.
我 正好 也 在 这里 实习 。
Wǒ zhènghǎo yě zài zhèlǐ shíxí.
Tôi tình cờ cũng thực tập ở đây.
正好 你们 都 是 单身 。
Zhènghǎo nǐmen dōu shì dānshēn.
Vừa khéo cả hai bạn đều độc thân.
我 明天 见 他 ,正好 可以 问问 他 这 件 事 。
Wǒ míngtiān jiàn tā, zhènghǎo kěyǐ wènwen tā zhè jiàn shì.
Ngày mai tôi sẽ gặp anh ấy, vừa may có thể hỏi anh ấy về vấn đề này.
我们 正好 也 要 去 那儿 ,一起 走 吧 。
Wǒmen zhènghǎo yě yào qù nàr, yīqǐ zǒu ba.
Chúng tôi vừa hay cũng cần đến đó, đi cùng nhau đi.
我 敲 门 的 时候 ,他 正好 出门 。
Wǒ qiāo mén de shíhou, tā zhènghǎo chūmén.
Lúc tôi đang gõ cửa vừa khéo anh ấy đi ra.
这 件 衣服 的 大 小 正好 。
Zhè jiàn yīfu de dà xiǎo zhènghǎo.
Kích thước của bộ quần áo này vừa khéo.
水温 正好,不 冷 也 不 热 。
Shuǐwēn zhènghǎo, bù lěng yě bù rè.
Nhiệt độ của nước rất vừa, không quá lạnh, không quá nóng.