Thể hiện "nên" với "还是"
HSK3Công dụng
Thể hiện lựa chọn, quyết đinh, Đưa ra lời khuyên
Giải thích & cấu trúc
- Một trong những cách sử dụng 还是 (háishì) là với nghĩa 'nên,' sau khi so sánh hai tùy chọn. Thông thường thậm chí có một chút cân nhắc trước khi người nói thông báo 'nó sẽ tốt hơn' sẽ làm gì, sau đó sử dụng 还是.
- 还是 như một trạng từ có thể diễn tả 'nên' hoặc 'tốt hơn hết là'. Ý nghĩa là người nói đã đưa ra vấn đề một số suy nghĩ, và sau khi xem xét nó, cuối cùng đã đi đến quyết định. Thông báo về quyết định này sẽ thường xuyên bao gồm 还是 và nó thường xuất hiện trước động từ hoặc chủ ngữ.
- Chủ ngữ + 还是 + [Cụm động từ] + 吧
- 吧 thường được đặt sau cấu trúc này, để nhấn mạnh về quyết định.
- Khi vế sau của 还是 là cụm động từ phủ định, bạn có thể bỏ 吧 ở cuối.
Ví dụ (10)
还是 明天 去 吧 。
Háishì míngtiān qù ba.
Chúng ta nên đi vào ngày mai.
还是 让 她 进来 吧 。
Háishì ràng tā jìnlái ba.
Chúng ta nên để cô ấy vào.
你 还是 快点 走 吧 。
Nǐ háishì kuài diǎn zǒu ba.
Bạn nên đi ngay bây giờ đi.
我们 还是 帮帮 他 吧 。
Wǒmen háishì bāngbang tā ba.
Chúng ta nên giúp anh ta.
太 晚 了 ,还是 先 回家 吧 。
Tài wǎn le, háishì xiān huíjiā ba.
Đã quá muộn rồi, chúng ta nên về nhà trước đi.
这里 太 脏 了,我们 还是 走 吧 。
Zhèlǐ tài zāng le, wǒmen háishì zǒu ba.
Ở đây quá bẩn, chúng ta nên rời đi.
快 迟到 了 ,我们 还是 打车 吧 。
Kuài chídào le, wǒmen háishì dǎchē ba.
Chúng ta sắp muộn rồ, hãy đi taxi đi.
太 贵 了 ,还是 别 买 了 。
Tài guì le, háishì bié mǎi le.
Nó quá đắt, bạn tốt hơn không nên mua nó.
她 不 想 说 ,还是 不要 再 问 了 。
Tā bù xiǎng shuō, háishì bùyào zài wèn le.
Cô ấy không muốn nói, tốt hơn hết là đừng hỏi nữa.
他 一定 不 同意 ,还是 别 跟 他 说 了 。
Tā yīdìng bù tóngyì, háishì bié gēn tā shuō le.
Anh ấy chắc chắn sẽ không đồng ý, tốt hơn hết là chúng ta đừng nói gì với anh ấy.