Đưa ra lập luận tương phản với "不过"
HSK3Công dụng
Kết nối ý tưởng, tương phản
Giải thích & cấu trúc
- Thay vì chỉ sử dụng 可是 hoặc 但是, bạn cũng có thể sử dụng 不过 (búguò),cũng có nghĩa là 'nhưng, để thể hiện lập luận tương phản một cách nhẹ nhàng hơn.
- Giống như các cấu trúc với 可是 hoặc 但是, 不过 là liên từ để liên giữa hai mệnh đề riêng biệt, có ý nghĩa tương phản, trái ngược.
- ⋯⋯ , 不过.............
Ví dụ (10)
这 件 衣服 我 很 喜欢 ,不过 有点 贵 。
Zhè jiàn yīfu wǒ hěn xǐhuan, bùguò yǒudiǎn guì.
Tôi thích bộ quần áo này, nhưng nó hơi đắt một chút.
这 家 餐厅 我 没 去 过 ,不过 我 听说 还 不错 。
Zhè jiā cāntīng wǒ méi qù guo, bùguò wǒ tīngshuō hái bùcuò.
Tôi chưa bao giờ đến nhà hàng này, nhưng tôi nghe nói nó khá ngon.
这个 学生 很 聪明 ,不过 有点 懒 。
Zhège xuéshēng hěn cōngming, bùguò yǒudiǎn lǎn.
Học sinh này rất thông minh, nhưng anh ấy hơi lười biếng.
那儿 的 天气 不 太 好 ,不过 我们 玩 得 很 开心 。
Nàr de tiānqì bù tài hǎo, bùguò wǒmen wán de hěn kāixīn.
Thời tiết ở đó không tốt lắm, nhưng chúng tôi đã chơi rất vui.
他 是 东北 人 ,不过 他 没有 口音 。
Tā shì dōngběi rén, bùguò tā méiyǒu kǒuyīn.
Anh ấy là người đông bắc, nhưng anh ấy không có khẩu âm.
他 说 得 不错 ,不过 不 认识 汉字 。
Tā shuō de bùcuò, bùguò bù rènshi Hànzì.
Anh ta nói rất tốt, nhưng anh ta không đọc được chữ Trung Quốc.
我 的 钱包 丢 了 ,不过 没 丢 什么 重要 的 东西 。
Wǒ de qiánbāo diū le, bùguò méi diū shénme zhòngyào de dōngxi.
Tôi đã mất ví, nhưng tôi không mất thứ gì quan trọng.
刚 来 的 时候 很 想 家 ,不过 现在 习惯 了 。
Gāng lái de shíhou hěn xiǎng jiā, bùguò xiànzài xíguàn le.
Tôi nhớ nhà khi lần đầu tiên đến đây, nhưng giờ tôi đã quen với nó.
你 可以 参加 ,不过 有 个 条件 。
Nǐ kěyǐ cānjiā, bùguò yǒu gè tiáojiàn.
Bạn có thể tham gia, nhưng có một điều kiện.
他 还 在 考虑 ,不过 我 已经 决定 了。
Tā hái zài kǎolǜ, bùguò wǒ yǐjīng juédìng le.
Anh ấy vẫn đang xem xét nó, nhưng tôi đã quyết định.