Sử dụng "的" (phương thức)
HSK3Công dụng
Nhấn mạnh
Giải thích & cấu trúc
- 的 (de) thường là trợ từ dùng ở giữa định ngữ và trung tâm ngữ, nhưng nó cũng có thể dùng đặt ở cuối câu, để cho biết người nói chắc chắn về những gì anh ta đang nói. Khi phục vụ mục đích này, nó thể hiện một loại 'ngữ khí' và do đó được gọi là 'phương thức.'
- Tuyên bố + 的
- Thông thường, tuyên bố sẽ bao gồm 会 (huì) hoặc 一定 会 (yīdìng huì) để nhấn mạnh sự chắc chắn của người nói.
Ví dụ (10)
他 会 好 的 。
Tā huì hǎo de.
Anh ấy sẽ ổn thôi.
你 可以 的 。
Nǐ kěyǐ de.
Bạn có thể làm được mà.
她 一定 会 来 的 。
Tā yīdìng huì lái de.
Cô ấy chắc chắn sẽ đến.
我们 能 搞定 的 。
Wǒmen néng gǎodìng de.
Chúng ta có thể xử lý nó.
他 不 会 道歉 的 。
Tā bù huì dàoqiàn de.
Anh ấy sẽ không xin lỗi.
这个 地方 我们 来 过 的 。
Zhège dìfang wǒmen lái guo de.
Chúng tôi đã từng đến đây.
我 跟 你 说 过 的 ,你 不 记得 了 ?
Wǒ gēn nǐ shuō guo de, nǐ bù jìde le?
Tôi đã nói với bạn điều này trước đây. Bạn không nhớ à?
我 不 会 骗 你 的 。
Wǒ bù huì piàn nǐ de.
Tôi sẽ không nói dối bạn.
你们 会 成功 的 。
Nǐmen huì chénggōng de.
Bạn sẽ thành công.
你 的 建议 我们 会 考虑 的 。
Nǐ de jiànyì wǒmen huì kǎolǜ de.
Chúng tôi sẽ xem xét đề nghị của bạn.