Cách nói 'trông có vẻ' với "看起来"
HSK3Công dụng
Mô tả sự việc, bày tỏ thái độ, so sánh
Giải thích & cấu trúc
- Một trong những cách phổ biến nhất để diễn tả 'nhìn có vẻ' đó là sử dụng 看起来 (kànqǐlái). Đây là những gì chúng ta sẽ sử dụng nếu chúng ta muốn thể hiện một cái gì đó như 'anh ta trông có vẻ mệt mỏi'.
- Mẫu này thường được theo sau bởi một cụm tính từ. Điều này có thể bao gồm các trạng từ thông thường chỉ mức độ như 很 hoặc trạng từ phủ định như 不.
- Chủ ngữ + 看起来 + Tính từ.
- Nếu bạn muốn nói một cái gì đó trông như thế nào, bạn cũng có thể dùng 看起来 với 像 (xiàng), và sau đó là cụm danh từ.
- Chủ ngữ + 看起来 + 像 + Cụm danh từ
Ví dụ (10)
蛋糕 看起来 很 好吃 。
Dàngāo kànqǐlái hěn hǎochī.
Bánh trông rất ngon.
这 家 餐厅 看起来 不错。
Zhè jiā cāntīng kànqǐlái bùcuò.
Nhà hàng này có vẻ tốt.
你 男朋友 看起来 很 成熟 。
Nǐ nánpéngyou kànqǐlái hěn chéngshú.
Bạn trai của bạn trông rất chững chạc.
老板 看起来 有点 不 高兴 。
Lǎobǎn kànqǐlái yǒudiǎn bù gāoxìng.
Sếp có vẻ hơi không vui.
你们 看起来 差不多 高 。
Nǐmen kànqǐlái chàbuduō gāo.
Các bạn trông có vẻ cao gần bằng nhau.
你 妈妈 真 年轻 !看起来 像 你 姐姐 。
Nǐ māma zhēn niánqīng! Kànqǐlái xiàng nǐ jiějie.
Mẹ bạn còn trẻ quá! Trông cứ như chị gái của bạn.
我 看起来 像 不 像 大 老板 ?
Wǒ kànqǐlái xiàng bu xiàng dà lǎobǎn.
Trông tôi có giống một ông chủ lớn không?
你们 俩 看起来 像 情侣 。
Nǐmen liǎ kànqǐlái xiàng qínglǚ.
Hai bạn trông giống như một cặp vợ chồng.
他们 看起来 不 像 有钱 人 。
Tāmen kànqǐlái bù xiàng yǒuqián rén.
Họ không giống những người giàu có.
那 个 喝醉 的 男人 看起来 像 你 老公 。
Nà gè hēzuì de nánrén kànqǐlái xiàng nǐ lǎogōng.
Anh chàng say xỉn đó trông giống chồng bạn.