Động từ li hợp
HSK3Công dụng
Mô tả hành động, Đề cập đến kinh nghiệm trong quá khứ, Đề cập đến những thay đổi của tình huống, Đề cập đến quá khứ, Đề cập đến hiện tại
Giải thích & cấu trúc
- 'Động từ li hợp'(AB) là những động từ có kết cấu vô cùng đặc biệt, bản thân động từ này bao gồm kết cấu 'động từ(A) + tân ngữ(B)', chính vì thế mà có cách sử dụng khác biệt hẳn so với những động từ thông thường khác. Đặc điểm lớn nhất của động từ li hợp đó chính là không thể trực tiếp mang tân ngữ vì kết cấu của nó đã bao gồm tân ngữ.
- Cách sử dụng 'Động từ li hợp' như sau:
- 'Động từ li hợp' (AB) khi đi cùng Tân ngữ có hai trường hợp:
- Trường hợp một: Tân ngữ đặt giữa động từ li hợp:
- A + Tân ngữ + (的) B
- Trường hợp hai: Tân ngữ đứng trước động từ li hợp nhưng phải đi kèm với giới từ:
- 介词 +Tân ngữ +AB
- 'Động từ li hợp' (AB) khi đi cùng Bổ ngữ thời lượng có hai trường hợp:
- Trường hợp một: Khi biểu thị động tác đang tiến hành và duy trì trong thời gian bao lâu,bổ ngữ thời lượng như三个小时(Sān gè xiǎoshí),十年(shí nián)…thường đặt giữa động từ li hợp:
- A (了) + Bổ ngữ + (的+) B
- Trường hợp hai: Khi biểu thị động tác đã hoàn thành được một khoảng thời gian nào đó, không mang nghĩa kéo dài, bổ ngữ thời lượng thường đặt sau động từ li hợp:
- AB + Bổ ngữ (+了)
- Chú ý: 'Động từ li hợp'(AB) không thể trực tiếp mang bổ ngữ trình độ "得“. Ví dụ '他唱歌得很好' là một câu sai ngữ pháp. Khi muốn mang theo bổ ngữ "得“ trong câu, ta có thể dùng hai cấu trúc dưới đây:
- Cách 1: Lặp lại động từ li hợp: AB + A + 得 +Bổ ngữ . Ví dụ : '他唱歌唱得很好(Tā chànggē chàng dé hěn hǎo) - Anh ấy hát rất hay'.
- Cách 2: Chủ ngữ + Tân ngữ(B) + Động từ(A) + 得 + Bổ ngữ. Ví dụ : '他歌唱得很好(Tā gēchàng dé hěn hǎo) - Anh ấy hát rất hay'.
- Động từ li hợp khi đi kèm với Trợ từ 了,着,过thường sử dụng như sau:
- A + 着/ 过 + B
- A + 了 + B : Biểu thị động tác đã hoàn thành
- AB + 了 : Biểu thị sự thay đổi của trạng thái
- Chú ý: Hình thức lặp lại của động từ li hợp là AAB chứ không phải ABAB như động từ thông thường.
- Đại từ nghi vấn, bổ ngữ động lượng thường đặt giữa động từ li hợp, không đặt đằng sau động từ li hợp
- A + Đại từ nghi vấn/ Bổ ngữ động lượng + B
Ví dụ (21)
我 没有 时间 见面 。
Wǒ méiyǒu shíjiān jiànmiàn.
Tôi không có thời gian để gặp nhau.
我 没有 时间 见 你 。
Wǒ méiyǒu shíjiān jiàn nǐ.
Tôi không có thời gian để gặp bạn.
我们 可以 帮 你 。
Wǒmen kěyǐ bāng nǐ.
Chúng tôi có thể giúp bạn.
我 明天 跟 他 见面 。
Wǒ míngtiān gēn tā jiànmiàn.
Tôi sẽ gặp anh ấy vào ngày mai.
我 不要 跟 她 结婚 。
Wǒ bùyào gēn tā jiéhūn.
Tôi không muốn cưới cô ấy.
你 还 没有 跟 我 道歉 。
N ǐ h á i m é iy ǒ u < b > gēn < / b > w ǒ d à oqi à n .
Bạn vẫn chưa xin lỗi tôi.
我们 昨天 见 了 面 。
Wǒmen zuótiān jiàn le miàn.
Chúng ta đã gặp ngày hôm qua.
我们 见 过 面 。
Wǒmen jiàn guo miàn.
Chúng tôi đã gặp nhau.
我们 早上 开 了 会 。
Wǒmen zǎoshang kāi le huì.
Chúng tôi đã có một cuộc họp vào buổi sáng.
你们 开 过 会 了 吗 ?
Nǐmen kāi guo huì le ma?
Bạn đã họp chưa?
我们 正 开 着 会 呢 。
Wǒmen zhèng kāi zhe huì ne.
Chúng tôi đang có một cuộc họp bây giờ.
他 昨天 来 我 家 了 ,还 吃 了 饭 。
Tā zuótiān lái wǒ jiā le, hái chī le fàn.
Anh ấy đến nhà tôi hôm qua, còn ăn một bữa với chúng tôi.
他 吃 过 饭 了 吗 ?
Tā chī guo fàn le ma?
Anh ấy đã ăn chưa?
他 正 吃 着 饭 呢 。
Tā zhèng chī zhe fàn ne.
Anh ấy đang ăn.
我们 见 个 面 吧 。
Wǒmen jiàn gè miàn ba.
Chúng ta hãy gặp nhau đi.
我们 见 过 几 次 面。
Wǒmen jiàn guo jǐ cì miàn.
Chúng tôi đã gặp nhau một vài lần.
我们 一起 吃 过 几 次 饭 。
Wǒmen yīqǐ chī guo jǐ cì fàn.
Chúng tôi đã ăn cùng nhau mấy lần.
老板 请 大家 吃 了 一 顿 饭 。
Lǎobǎn qǐng dàjiā chī le yī dùn fàn.
Sếp đã đãi mọi người một bữa.
晚安!睡 个 好 觉 。
Wǎn'ān! Shuì gè hǎo jiào.
Chúc ngủ ngon! Tôi hy vọng bạn có một giấc ngủ ngon.
昨晚 我 只 睡 了 两 个 小时 觉 。
Zuówǎn wǒ zhǐ shuì le liǎng gè xiǎoshí jiào.
Tôi chỉ ngủ hai tiếng đêm qua.
你 可以 帮 我 一个 忙 吗 ?
Nǐ kěyǐ bāng wǒ yī gè máng ma?
Bạn có thể làm giúp tôi một việc không?