Động từ đứng trước "给"
HSK3Công dụng
Mô tả hành động, Chỉ ra đối tượng
Giải thích & cấu trúc
- Từ 给 (gěi) có nghĩa đen là 'cho' nhưng thường được sử dụng trong tiếng Trung để chỉ mục tiêu của động từ. Mục tiêu là đối tượng (người/ vật) hoặc động từ được nhắm hoặc hướng đến.
- Chủ ngữ + 给 + Đối tượng + [Cụm động từ]
- Người nói tiếng Trung Quốc thường sử dụng 给 theo một số cách thú vị, tương tự như cách người Việt Nam sử dụng 'cho' như trong 'gọi cho ai đó' hoặc 'trả lời cho ai đó', 'cho' ở đây không còn mang nghĩa đen của nó, mà chỉ đơn thuần là dẫn ra Đối tượng mà hành động hướng đến.
- Mặc dù cấu trúc ở trên là cấu trúc cơ bản nhất, tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ, khi 给 đứng sau Động từ, thay vì trước.
Ví dụ (10)
现在 不要 给 他 打 电话 。
Xiànzài bùyào gěi tā dǎ diànhuà.
Đừng gọi cho anh ấy bây giờ.
请 快点 给 我 回 邮件 。
Qǐng kuàidiǎn gěi wǒ huí yóujiàn.
Hãy nhanh chóng trả lời email của tôi.
他 说 他 会 给 我 写 信 的 。
Tā shuō tā huì gěi wǒ xiě xìn de.
Anh nói anh sẽ viết thư cho tôi.
你 可以 给 大家 读 一下 吗 ?
Nǐ kěyǐ gěi dàjiā dú yīxià ma?
Bạn có thể đọc nó cho mọi người được không?
我 给 你 发 短信 了 ,你 怎么 不 回 ?
Wǒ gěi nǐ fā duǎnxìn le. Nǐ zěnme bù huí?
Tôi đã gửi tin nhắn cho bạn, tại sao bạn không trả lời?
她 的 粉丝 常常 给 她 寄 礼物 。
Tā de fěnsī chángcháng gěi tā jì lǐwù.
Người hâm mộ của cô thường gửi quà cho cô.
小 时候 ,妈妈 每天 都 给 我 讲 故事 。
Xiǎo shíhou, māma měi tiān dōu gěi wǒ jiǎng gùshi.
Khi tôi còn nhỏ, mỗi ngày mẹ đều kể chuyện cho tôi nghe.
爸爸 应该 给 儿子 道歉 。
Bàba yīnggāi gěi érzi dàoqiàn.
Người cha nên xin lỗi con trai mình.
谁 能 给 我 解释 一下 ?
Shéi néng gěi wǒ jiěshì yīxià?
Ai có thể giải thích điều này cho tôi?
老板 让 我 明天 给 客户 介绍 我们 的 新 产品 。
Lǎobǎn ràng wǒ míngtiān gěi kèhù jièshào wǒmen de xīn chǎnpǐn.
Ông chủ của tôi yêu cầu trình bày sản phẩm mới của chúng tôi cho khách hàng vào ngày mai.