HeyChineseHeyChinese

Bổ ngữ kết quả

HSK3

Công dụng

Thể hiện kết quả, mô tả hành động

Giải thích & cấu trúc

  • Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ để chỉ ra rằng một hành động đã dẫn đến một kết quả nhất định và làm cho kết quả đó trở nên rõ ràng với người nghe. Thông thường bổ ngữ chỉ đơn giản là một tính từ đơn âm tiết như 好 (hǎo) hoặc 完 (wán).
  • 好 (hǎo) ngụ ý rằng một cái gì đó đã được thực hiện hoặc hoàn thành tốt. Hình thành một Bổ ngữ kết quả với 好 có ý nghĩa rất giống với hình thành một Bổ ngữ kết quả với 完. Nó thể hiện rằng hành động đã được hoàn thành tốt.
  • 错 (cuò) được sử dụng để thể hiện rằng một hành động đã được thực hiện không chính xác theo một cách nào đó, dẫn đến lỗi sai (错).
  • Các tính từ khác thường được sử dụng làm Bổ ngữ kết quả bao gồm: 晚 (wǎn), 饱 (bǎo), 坏 (huài), 清楚 (qīngchu), 干净 (gānjìng), 破 (pò).
  • Đối với cấu trúc cơ bản, hầu như bạn sẽ luôn thấy 了 sau tính từ:
  • Chủ ngữ + Động từ + Tính từ + 了 (+ Tân ngữ)
  • Để phủ định Bổ ngữ kết quả, sử dụng 没 thay vì 不:
  • Chủ ngữ + 没 + Động từ + Tính từ (+ Tân ngữ)
  • Khi sử dụng Bổ ngữ kết quả, đối tượng thường được chuyển đến đầu câu và chủ ngữ thường bị bỏ qua.
  • Bên cạnh tính từ, có một vài động từ đơn âm tiết cũng có thể được sử dụng làm Bổ ngữ kết quả. Một số ví dụ bao gồm 到 (dào), 见 (jiàn), 懂 (dǒng), 会 (huì), 走 (zǒu), 掉 (diào).
  • Chủ ngữ + Động từ + [Động từ một âm tiết] + 了 (+ Tân ngữ)

Ví dụ (26)

你 吃 好 了 吗 ?

Nǐ chī hǎo le ma?

Bạn đã ăn xong chưa?

对不起 ,我 记 错 了 时间 。

Duìbuqǐ, wǒ jì cuò le shíjiān.

Xin lỗi, tôi đã nhớ nhầm thời gian.

你 来 晚 了 ,我们 已经 关门 了 。

Nǐ lái wǎn le, wǒmen yǐjīng guānmén le.

Bạn đến muộn rồi, chúng tôi đã đóng cửa.

他 玩 坏 了 哥哥 的 玩具 。

Tā wán huài le gēge de wánjù.

Anh ấy đã làm hỏng đồ chơi của anh trai.

我 没 吃 饱 。

Wǒ méi chī bǎo.

Tôi vẫn chưa ăn no.

他 还 没 想 好 。

Tā hái méi xiǎng hǎo.

Anh ấy vẫn chưa nghĩ xong.

我们 没 听 清楚 ,请 再 说 一遍 。

Wǒmen méi tīng qīngchu, qǐng zài shuō yī biàn.

Chúng tôi không nghe rõ, xin nói lại lần nữa.

这 个 字 写 错 了。

Zhège zì xiě cuò le.

Chữ này viết sai rồi.

杯子 摔 坏 了 。

Bēizi shuāi huài le.

Chiếc cốc bị vỡ rồi.

房间 打扫 干净 了 吗 ?

Fángjiān dǎsǎo gānjìng le ma?

Phòng đã được dọn sạch chưa?

你们 都 听 懂 了 吗 ?

Nǐmen dōu tīng dǒng le ma?

Bạn bạn đều nghe hiểu rồi chứ?

我 看 了 ,但是 没 看 懂 。

Wǒ kàn le, dànshì méi kàn dǒng.

Tôi xem rồi, nhưng vẫn chưa hiểu.

你 踩 到 了 我 的 脚 。

Nǐ cǎi dào le wǒ de jiǎo.

Bạn giẫm lên chân tôi rồi.

我 不小心 撞 到 了 墙 。

Wǒ bù xiǎoxīn zhuàng dào le qiáng.

Tôi vô tình va vào tường.

我 女儿 学 会 了 数数 。

Wǒ nǚ'ér xué huì le shǔ shù.

Con gái tôi đã học được cách đếm số.

我 爸爸 还 没 学 会 用 智能 手机 。

Wǒ bàba hái méi xué huì yòng zhìnéng shǒujī.

Cha tôi vẫn chưa học được cách sử dụng điện thoại thông minh.

老师 拿 走 了 我 的 iPad 。

Lǎoshī ná zǒu le wǒ de iPad.

Giáo viên đã lấy đi iPad của tôi.

小偷 偷 走 了 我 的 钱包 。

Xiǎotōu tōu zǒu le wǒ de qiánbāo.

Tên trộm đã đánh cắp ví của tôi.

他 不小心 推 倒 了 一 个 老人 。

Tā bù xiǎoxīn tuī dǎo le yī gè lǎorén.

Anh vô tình đẩy vào một người già.

你 撞 倒 了 我 的 自行车 。

Nǐ zhuàng dǎo le wǒ de zìxíngchē.

Bạn đâm vào xe đạp của tôi rồi.

谁 扔 掉 了 我 的 袜子 ?

Shéi rēng diào le wǒ de wàzi?

Ai đã vứt tất của tôi?

我 卖 掉 了 我 的 旧 手机 。

Wǒ mài diào le wǒ de jiù shǒujī.

Tôi đã bán điện thoại di động cũ của tôi.

我 把 杯子 摔 坏 了 。

Wǒ bǎ bēizi shuāi huài le .

Tôi làm vỡ kính.

他 把 我 的 电脑 修 好 了 。

Tā bǎ wǒ de diànnǎo xiū hǎo le .

Anh ấy đã sửa máy tính cho tôi.

小偷 把 我 的 钱包 偷 走 了 。

Xiǎotōu bǎ wǒ de qiánbāo tōu zǒu le .

Tên trộm đã lấy trộm ví của tôi.

我们 把 房间 打扫 干净 了 。

Wǒmen bǎ fángjiān dǎsǎo gānjìng le .

Chúng tôi đã dọn phòng sạch sẽ.