HeyChineseHeyChinese

Cấu trúc "是 ⋯⋯ 的" để nhấn mạnh chi tiết

HSK3

Công dụng

Nhấn mạnh, đề cập đến quá khứ

Giải thích & cấu trúc

  • Cấu trúc 是 ⋯⋯ 的 (shì... de) được sử dụng để thu hút sự chú ý đến một số thông tin nhất định trong câu. Nó thường được sử dụng để đặt câu hỏi tìm kiếm thông tin cụ thể hoặc để giải thích một tình huống bằng cách nhấn mạnh một chi tiết cụ thể. Việc xây dựng 是 ⋯⋯ 的 thường được sử dụng khi hỏi hoặc nói chi tiết về quá khứ.
  • 是 的 thường không được sử dụng để báo cáo thông tin mới mà để thêm các chi tiết quan trọng giúp thông tin rõ ràng hơn.
  • Chủ ngữ + (是) + [Thông tin cần nhấn mạnh] + Động từ + 的
  • Cấu trúc này có thể được sử dụng để nhấn mạnh bất kỳ chi tiết nào, nhưng phổ biến nhất là dùng để nhấn mạnh thời gian, cách thức hoặc địa điểm.
  • Mặc dù cấu trúc này được gọi là cấu trúc 是 ⋯⋯ 的, tuy nhiên trong một số trường hợp 是 có thể được lược bỏ. Bạn sẽ thường nghe thấy cấu trúc này với 是 bị bỏ qua, vì vậy hãy lưu ý. Trường hợp duy nhất 是 bắt buộc phải sử dụng trong cấu trúc này là khi nó bị phủ định.
  • Chủ ngữ + 不是 + [Thông tin cần nhấn mạnh] + Động từ + 的
  • Bạn có thể tự hỏi, 'Liệu tôi có thể nói điều tương tự mà không dùng cấu trúc 是 ⋯⋯ 的 (shì... de) không?'. Câu trả lời là có, nếu bạn lược bỏ 是 ⋯⋯ 的 câu vẫn giữ nguyên nội dung. Tuy nhiên mặc dù đôi khi 是 có thể bị loại bỏ, những ví dụ này nghe có vẻ kỳ lạ nếu không có 的. Sử dụng cấu trúc 是 ⋯⋯ 的 là một cách giúp tiếng Trung của bạn tự nhiên và hay hơn.
  • 是 Câu 的 chỉ có thể được phủ định bằng 不, vì không thể sử dụng câu 没 để phủ định 是. Hãy nhớ rằng bạn cần cả 不 và 是 cùng nhau để tạo thành dạng phủ định chính xác.
  • Lưu ý rằng việc phủ định cấu trúc 是 ⋯⋯ 的 tạo ra hàm ý rằng hành động trong câu đã được thực hiện và chỉ có chi tiết được nhấn mạnh bởi 是 ⋯⋯ 的 là bị phủ định.
  • Nói chung, 是 có thể được bỏ qua và ý nghĩa sẽ không thay đổi. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, bỏ qua 是 sẽ làm cho nó không rõ phần nào của câu đang được nhấn mạnh. Trong những trường hợp này, 是 chỉ rõ những từ nào đang được nhấn mạnh.

Ví dụ (18)

你们 什么 时候 到?

Nǐmen shénme shíhòu dào?

Khi nào các bạn đến?

你们 是 什么 时候 到 的 ?

Nǐmen shì shénme shíhòu dào de ?

Khi nào các bạn đến?

我们 是 昨天 到 的 。

Wǒmen shì zuótiān dào de .

Chúng tôi đến ngày hôm qua.

你 是 怎么 去 的 ?

Nǐ shì zěnme qù de ?

Bạn đi bằng gì?

我 是 坐 火车 去 的 。

Wǒ shì zuò huǒchē qù de .

Tôi đã đi bằng tàu hỏa.

你 是 跟 谁 去 的 ?

Nǐ shì gēn shéi qù de ?

Bạn đã đi với ai?

你 是 在 哪儿 出生 的 ?

Nǐ shì zài nǎ'er chūshēng de ?

Bạn sinh ra ở đâu?

我 是 在 香港 出生 的 。

Wǒ shì zài xiānggǎng chūshēng de .

Tôi sinh ra ở Hồng Kông.

你 骑 自行车 来 的 吗 ?

Nǐ qí zìxíngchē lái de ma?

Bạn đã đến bằng xe đạp à?

我 是走 来 的 。

Wǒ shì zǒu lái de .

Tôi đi bộ đến.

他们 不是 在 网上 认识 的 。

Tāmen bùshì zài wǎngshàng rènshì de .

Không phải họ quen nhau qua mạng.

他 不是 跟 我们 一起 去 的 。

Tā bùshì gēn wǒmen yīqǐ qù de .

Không phải họ đi cùng chúng tôi.

你们 是 不 是 去年 认识 的 ?

Nǐmen shì bùshì qùnián rènshì de ?

Các bạn đã quen nhau năm ngoái đúng không?

你 是 上周 和 他 去 北京 的 吗 ?

Nǐ shì shàng zhōu hé tā qù běijīng de ma?

Có phải tuần trước bạn đã đến Bắc Kinh với anh ấy?

你 上周 是 和他 去 北京 的 吗 ?

Nǐ shàng zhōu shì hé tā qù běijīng de ma?

Có phải tuần trước bạn đã đến Bắc Kinh với anh ấy?

我们 是 用 Skype 开 会 的 。

Wǒmen shì yòng Skype kāi huì de .

Chúng tôi họp với nhau họp bằng Skype.

那次 我们 是 用 Skype 开 会 的 。

nà cì wǒmen shì yòng Skype kāi huì de .

Lần đó chúng tôi đã có cuộc họp bằng Skype.

我们 平时 是 用 Skype 开 会 的 。

Wǒmen píngshí shì yòng Skype kāi huì de .

Chúng tôi thường có các cuộc họp qua Skype.

Cấu trúc "是 ⋯⋯ 的" để nhấn mạnh chi tiết — Ngữ pháp | HeyChinese