Thể hiện "không... chút nào" với "一点(儿)也不"
HSK3Công dụng
Phủ định
Giải thích & cấu trúc
- Đôi khi chúng ta có thể muốn nói một cái gì đó là 'không [tính từ] chút nào'. Ví dụ: chúng ta có thể nói bằng tiếng Việt: 'tôi không đói tẹo nào'. Trong tiếng Trung, chúng ta có thể sử dụng 一点(儿)也不 (yīdiǎnr yě bù) hoặc 一点(儿)都不 (yīdiǎnr dōu bù) để diễn đạt 'không [tính từ] tẹo nào'.
- Cả hai cụm từ 一点(儿)也不 và 一点(儿)都不 đều có thể được sử dụng để diễn đạt 'không chút nào'.
- Chủ ngữ + 一点(儿) + 也 / 都 + 不 + Tính từ.
- Điều này mô tả chủ ngữ là động từ tâm lý 'hoàn toàn không [tính từ]' hoặc 'thậm chí không một chút [tính từ]' cũng có thể xuất hiện thay cho tính từ trong cấu trúc này.
- Chủ ngữ + 一点 + 也 / 都 + 不 + [Cụm động từ]
- Nếu động từ có một đối tượng, đôi khi đối tượng đó được chuyển đến phía trước câu.
- Các cụm từ '一点也没 ' và '一点都没 ' cũng có thể được sử dụng để diễn đạt 'không chú nào.' Điều này được sử dụng khi câu lệnh sử dụng hoặc ngụ ý dạng phủ định động từ của 有 trong quá khứ.
Ví dụ (12)
那个 问题 一点儿 也 不 难 。
Nàge wèntí yīdiǎnr yě bù nán.
Câu hỏi đó không khó chút nào.
这个 菜 一点 都 不 好吃 。
Zhège cài yīdiǎn dōu bù hǎochī.
Món này không ngon chút nào.
我 同事 一点 都 不 幽默 。
Wǒ tóngshì yīdiǎn dōu bù yōumò.
Đồng nghiệp của tôi không hài hước chút nào.
这个 笑话 一点 也 不 好笑 。
Zhège xiàohua yīdiǎn yě bù hǎoxiào.
Trò đùa này không vui chút nào.
我 一点 也 不 喜欢 奶酪 。
Wǒ yīdiǎn yě bù xǐhuan nǎilào.
Tôi không thích phô mai chút nào.
你 一点 也 不 会 说 吗 ?
Nǐ yīdiǎn yě bù huì shuō ma?
Bạn không biết nói chút nào hả?
她 一点 都 不 知道 这 件 事 。
Tā yīdiǎn dōu bù zhīdào zhè jiàn shì.
Cô ấy không biết gì về điều này cả.
我 儿子 一点 都 不 爱 玩 游戏 。
Wǒ érzi yīdiǎn dōu bù ài wán yóuxì.
Con trai tôi không thích chơi game chút nào.
我 一点 也 没 生气 。
Wǒ yīdiǎn yě méi shēngqì.
Tôi không giận chút nào.
她 一点 都 没 准备 。
Tā yīdiǎn dōu méi zhǔnbèi.
Cô ấy không chuẩn bị gì cả.
作业 他 一点 都 没 做 ?
Zuòyè tā yīdiǎn dōu méi zuò?
Anh ấy không làm bài tập về nhà à?
这个 菜 你们 怎么 一点 也 没 吃 ?
Zhège cài nǐmen zěnme yīdiǎn yě méi chī?
Tại sao bạn không ăn món này?