Thể hiện "so sánh với" bằng "跟......比...."
HSK3Công dụng
So sánh
Giải thích & cấu trúc
- Nếu bạn muốn thực hiện một so sánh trực tiếp, bạn có thể sử dụng cấu trúc 比 (bǐ) cổ điển. Nhưng nếu bạn muốn bắt đầu với cụm từ 'so với...', bạn sẽ cần một giới từ 跟 (gēn) và một cấu trúc với trật tự từ hơi khác.
- Cấu trúc câu này được sử dụng để so sánh một điều vì nó liên quan đến một điều khác.
- Các mẫu này là để đưa ra nhận xét về B, vì nó liên quan đến A.
- 跟 + A + 比 (起来), B + Thành phần khác
- B cũng có thể đến ở đầu câu:
- B + 跟 + A + 比 (起来) + Thành phần khác
- Đối với cả hai cấu trúc này, bạn có thể thay đổi 跟 (gēn) thành 和 (hé) mà không có sự khác biệt gì về nội dung, nhưng sử dụng 跟 (gēn) thì phổ biến hơn một chút.
- 比 (bǐ) cũng có thể được sử dụng để so sánh một đối tượng trong hai khoảng thời gian khác nhau.
- 跟 + Thời gian + 比 (起来)
Ví dụ (10)
跟 上海 比 ,我 老家 的 物价 很 低 。
Gēn Shànghǎi bǐ, wǒ lǎojiā de wùjià hěn dī.
So với Thượng Hải, giá cả ở quê tôi rất thấp.
跟 东部 比 ,我 更 喜欢 美国 西部 。
Gēn dōngbù bǐ, wǒ gèng xǐhuan Měiguó xībù.
So với miền đông nước Mỹ, tôi thích miền tây nước Mỹ hơn.
跟 他 比 ,你 最大 的 优势 是 什么 ?
Gēn tā bǐ, nǐ zuì dà de yōushì shì shénme?
So với anh ấy, lợi thế lớn nhất của bạn là gì?
妹妹 跟 姐姐 比起来 有点 害羞 。
Mèimei gēn jiějie bǐ qǐlái yǒudiǎn hàixiū.
So với chị gái, em gái hơi nhút nhát.
新 版本 跟 旧 版本 比起来 ,多 了 一些 功能 。
Xīn bǎnběn gēn jiù bǎnběn bǐ qǐlái, duō le yīxiē gōngnéng.
So với phiên bản cũ, phiên bản mới có thêm một vài tính năng.
跟 去年 比 ,你 的 中文 进步 了 很多 。
Gēn qùnián bǐ, nǐ de Zhōngwén jìnbù le hěn duō.
So với năm ngoái, tiếng Trung của bạn đã tiến bộ rất nhiều.
跟 十 年 前 比 起来 ,中国人 的 生活 水平 提高 了 很多 。
Gēn shí nián qián bǐ qǐlái, Zhōngguó rén de shēnghuó shuǐpíng tígāo le hěn duō.
So với mười năm trước, mức sống của người dân Trung Quốc đã tốt hơn rất nhiều.
跟 上个 月 比 ,这 个 月 的 工作 很 轻松。
Gēn shàngge yuè bǐ, zhège yuè de gōngzuò hěn qīngsōng.
So với tháng trước, tháng này công việc của chúng tôi thoải mái hơn rất nhiều.
跟 前 几 周 比 ,这个 星期 的 天气 舒服 多了 。
Gēn qián jǐ zhōu bǐ, zhège xīngqī de tiānqì shūfu duō le.
So với vài tuần trước, thời tiết đã thoải mái hơn nhiều trong tuần này.
跟 刚 毕业 的 时候 比 起来 ,他 成熟 了 很 多 。
Gēn gāng bìyè de shíhou bǐ qǐlái, tā chéngshú le hěn duō.
So với khi anh mới tốt nghiệp, anh trưởng thành hơn nhiều.