Thừa nhận một điểm với "是"
HSK3Công dụng
Thừa nhận quan điểm
Giải thích & cấu trúc
- Khi thừa nhận một quan điểm, chúng ta thường nhấn mạnh vào điểm chúng ta đang thừa nhận, và trong tiếng Trung, có một cách để làm điều đó với 是 (shì).
- Mẫu này thường được sử dụng trong một cuộc tranh luận. Nó thường chỉ ra rằng người nói đang thừa nhận một điểm, nhưng họ vẫn đưa ra lập luận phản bác.
- Tính từ. + 是 + Tính từ. , 但 是 / 就 是
- Khi sử dụng 但是, mệnh đề thứ hai thường thể thể hiện điều gì đó trái ngược lại , cũng như những quan điểm phủ định. Tuy nhiên, khi dẫn đầu với 就是, mệnh đề thứ hai cần thể hiện điều gì đó phủ định.
Ví dụ (10)
工作 忙 是 忙 ,但是 我 很 开心 。
Gōngzuò máng shì máng, dànshì wǒ hěn kāixīn.
Công việc bận thì có bận, nhưng tôi rất hạnh phúc.
这 件 衣服 好看 是 好看 , 但是 不 适合 我 。
Zhè jiàn yīfu hǎokàn shì hǎokàn, dànshì bù shìhé wǒ.
Bộ quần áo này có thể trông đẹp, nhưng nó không hợp với tôi.
这里 的 环境 好 是 好 ,但是 交通 不太 方便 。
Zhèlǐ de huánjìng hǎo shì hǎo, dànshì jiāotōng bù tài fāngbiàn.
Môi trường này tốt thì có tốt, nhưng giao thông không thuận tiện lắm.
累 是 累 ,但是 很 值得 。
Lèi shì lèi, dànshì hěn zhídé.
Mệt thì có mệt, nhưng nó thực sự xứng đáng.
难 是 难 ,但是 我 相信 我 能 做到 。
Nán shì nán, dànshì wǒ xiāngxìn wǒ néng zuòdào.
Khó thì có khó, nhưng tôi tin rằng tôi có thể làm được.
好吃 是 好吃 ,就是 不 太 健康 。
Hǎochī shì hǎochī, jiùshì bù tài jiànkāng.
Nó có thể ngon, nhưng nó không tốt cho sức khoẻ.
这个 东西 好 是 好 ,就是 太 贵 了 。
Zhège dōngxi hǎo shì hǎo, jiùshì tài guì le.
Thứ này tốt thì có tốt, nhưng mà quá đắt.
这个 学生 聪明 是 聪明 ,就是 不 太 努力 。
Zhège xuéshēng cōngming shì cōngming, jiùshì bù tài nǔlì.
Học sinh này có thể là thông minh, chỉ là không chăm chỉ lắm.
他 女朋友 漂亮 是 漂亮 ,就是 有点 奇怪 。
Tā nǚpéngyou piàoliang shì piàoliang, jiùshì yǒudiǎn qíguài.
Bạn gái của anh ta xinh thì có xinh, chỉ là cô ấy hơi kỳ lạ.
这个 老师 教 得 好 是 好 ,就是 太 严格 。
Zhège lǎoshī jiāo de hǎo shì hǎo, jiùshì tài yángé.
Giáo viên này có thể dạy tốt; chỉ là cô ấy quá nghiêm khắc.