Thể hiện "cho đến khi" với "等到"
HSK3Công dụng
Thể hiện thời gian và ngày
Giải thích & cấu trúc
- Từ 等到 (děngdào) có nghĩa đen là 'đợi tới khi', nó cũng có thể dịch ra nghĩa là 'khi (thời điểm)' hoặc 'đến lúc đó (chuyện gì xảy ra)'. Đây là một mẫu xuất hiện trong các câu phức tạp, với 等到 đóng vai trò kết hợp và xuất hiện trong phần đầu tiên để biểu thị thời điểm sự việc nào đó diễn ra.
- Khi nói về tương lai, phần thứ hai của câu thường sử dụng 就 (jiù) hoặc 再 (zài).
- 等(到) + Thời gian / Sự kiện , Chủ ngữ + 再 / 就 + Vị ngữ
- Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ.
- Đối với thì quá khứ, phần thứ hai của câu sử dụng 才 (cái). Mẫu này rất giống với cách sử dụng 直到 (zhídào) có nghĩa là 'cho đến khi' và cũng trùng lặp với việc sử dụng 才 để thể hiện độ trễ.
- 等(到) + Thời gian / Sự kiện , Chủ ngữ + 才 + Vị ngữ
Ví dụ (10)
等到 老板 知道 就 麻烦 了。
Děngdào lǎobǎn zhīdao jiù máfan le.
Đợi đến khi ông chủ phát hiện ra, thì gặp rắc rối đấy.
等 雨 停 了 我 再 出门 。
Děng yǔ tíng le wǒ zài chūmén.
Đợi đến khi mưa tạnh, tôi sẽ lại ra ngoài.
等到 秋天 ,这些 树叶 就 会 变 黄 。
Děngdào qiūtiān, zhèxiē shùyè jiù huì biàn huáng.
Khi mùa thu đến, những chiếc lá này sẽ chuyển sang màu vàng.
等 做 完 这个 项目 ,我 就 休假 。
Děng zuò wán zhège xiàngmù, wǒ jiù xiūjià.
Tôi sẽ có một kỳ nghỉ khi tôi hoàn thành dự án này.
等到 老板 签 了 字 ,我 再 做 安排 。
Děngdào lǎobǎn qiān le zì, wǒ zài zuò ānpái.
Tôi sẽ sắp xếp sau khi ông chủ ký vào đó.
等 我 回 了 家 ,才 发现 手机 忘 在 了 出租车 上 。
Děng wǒ huí le jiā, cái fāxiàn shǒujī wàng zài le chūzūchē shàng.
Về đến nhà tôi mới nhận ra mình đã để quên điện thoại di động trong taxi.
等到 孩子 上 了 小学 ,她 才 开始 工作 。
Děngdào háizi shàng le xiǎoxué, tā cái kāishǐ gōngzuò.
Con của cô học tiểu học, cô mới bắt đầu đi làm.
等 学生 都 安静 了 ,老师 才 开始 上课 。
Děng xuéshēng dōu ānjìng le, lǎoshī cái kāishǐ shàngkè.
Đợi cả lớp yên lặng giáo viên mới bắt đầu giảng bài.
等 他 有 了 孩子 ,才 知道 做 父母 多么 不 容易 。
Děng tā yǒu le háizi, cái zhīdào zuò fùmǔ duōme bù róngyì.
Mãi đến khi anh có một đứa con, anh mới nhận ra rằng làm cha mẹ khó đến thế nào.
等到 他 到 家 了 ,才 发现 他 没有 带 钥匙 。
Děngdào tā dào jiā le, cái fāxiàn tā méiyǒu dài yàoshi.
Mãi đến khi về đến nhà, anh mới thấy mình không đem chìa khóa.