HeyChineseHeyChinese

So sánh "还是" và "或者"

HSK3

Công dụng

Đưa ra lựa chọn thay thế, đặt câu hỏi

Giải thích & cấu trúc

  • Cả 还是 (háishì) và 或者 (huòzhě) đều có nghĩa là 'hoặc'/'hay' và được sử dụng để đưa ra lựa chọn. Tuy nhiên, 还是 thường được sử dụng khi đặt câu hỏi còn 或者 chủ yếu dành cho câu trần thuật.
  • Khi đặt câu hỏi, 还是 có thể được sử dụng để cung cấp các lựa chọn hoặc tùy chọn.
  • Phương án A + 还是 + Phương án B?
  • 或者 được sử dụng trong một tuyên bố trong đó các tùy chọn được trình bày.
  • Khả năng 1 + 或者 + Khả năng 2

Ví dụ (12)

你 喜欢 他 还是 我 ?

Nǐ xǐhuan tā háishì wǒ?

Bạn thích anh ấy hay tôi?

你 喝 茶 还是 喝 咖啡 ?

Nǐ hē chá háishì hē kāfēi?

Bạn uống trà hay cà phê?

你 中午 出去 吃 还是 叫 外卖 ?

Nǐ zhōngwǔ chūqù chī háishì jiào wàimài?

Trưa bạn đi ăn hay đặt mua về?

周末 我 想 在 家 看书 或者 看 电影 。

Zhōumò wǒ xiǎng zài jiā kànshū huòzhě kàn diànyǐng.

Cuối tuần tôi muốn ở nhà đọc sách hoặc xem phim.

你 可以 坐 1 号 线 或者 2 号线 去 人民 广场 。

Nǐ kěyǐ zuò yī hào xiàn huòzhě èr hào xiàn qù Rénmín Guǎngchǎng.

Bạn có thể đi Tuyến 1 hoặc Tuyến 2 để đến Quảng trường Nhân dân.

我们 可以 电话 或者 邮件 联系 。

Wǒmen kěyǐ diànhuà huòzhě yóujiàn liánxì.

Chúng ta có thể liên lạc với nhau qua điện thoại hoặc email.

我 不 知道 这 本 书 是 他 的 还是 我 的 。

Wǒ bù zhīdào zhè běn shū shì tā de háishì wǒ de.

Tôi không biết cuốn sách này là của anh ấy hay của tôi.

我 想 知道 他们 是 支持 还是 反对 。

Wǒ xiǎng zhīdào tāmen shì zhīchí háishì fǎnduì.

Tôi muốn biết họ ủng hộ hay phản đối.

老板 不 确定 是 这 个 周末 出差 还是 下个周末 出差 。

Lǎobǎn bù quèdìng shì zhège zhōumò chūchāi háishì xià gè zhōumò chūchāi.

Sếp chưa chắc chắn sẽ đi công tác vào cuối tuần này hay cuối tuần tới.

我们 打车 或者 坐 地铁 ?

Wǒmen dǎchē huòzhě zuò dìtiě?

Chúng ta sẽ đi taxi hay đi tàu điện ngầm?

明天 还是 后天 都 行 。

Míngtiān huòzhě hòutiān dōu xíng.

Ngày mai hoặc ngày kia đều được.

我 想 知道 那个 人 是 男的 或者 女的 。

Wǒ xiǎng zhīdào nàge rén shì nánde huòzhě nǚde.

Tôi muốn biết người đó là nam hay nữ.