Sử dụng nâng cao của "总"
HSK4Công dụng
Miêu tả sự vật
Giải thích & cấu trúc
- 总 (zǒng) thường có thể được dịch đơn giản là 'luôn luôn', nhưng nó cũng có những ứng dụng nâng cao khác. Nó có thể diễn đạt 'bất kể bao lâu hay trong hoàn cảnh nào, sự thật là sự thật'. Nó cũng có thể diễn đạt 'Bất kể cái gì'. Nó thường được ghép với các từ khác để tạo thành các cụm từ như 总会, 总归, 总得, 总要, 总能, v.v. Nó cũng có thể được cấu trúc cùng với các cụm từ ghép vô điều kiện khác như 无论 hay 不管.
- Bạn không thể đặt nó trực tiếp sau động từ.
- Trong cấu trúc này, 总, với từ đồng hành (thường là một động từ phương thức / trợ từ), có nghĩa là 'sẽ luôn/ vẫn (như thế nào đó)'. Một lần nữa, nó mang lại cảm giác của một cái gì đó rất cụ thể và thực tế.
- 总 + 会 / 得 / 要 / 能 + Động từ
- Khi 总 được sử dụng cùng với một từ phủ định (như 不 hoặc 没), nó thường có âm điệu suy đoán, phán đoán hoặc gợi ý. Câu thường kết thúc bằng 吧.
- 总 + 不 / 没 + Động từ
Ví dụ (10)
这里 是 他 家,他 总 会 回来 的。
Zhèlǐ shì tā jiā, tā zǒng huì huílái de.
Đây là nhà của anh ấy. Anh ấy nhất định sẽ trở về.
咱们 总 得 想 个 办法 啊。
Zánmen zǒngdé xiǎng gè bànfǎ a.
Chúng ta vẫn phải nghĩ ra một cách giải quyết.
不管 发生 了 什么,人 总 要 吃饭 吧。
Bùguǎn fāshēngle shénme, rén zǒng yào chīfàn ba.
Bất kể chuyện gì xảy ra, con người vẫn cần phải ăn.
他 是 你 爸爸,你 总 要 礼貌 一点 吧。
Tā shì nǐ bàba, nǐ zǒng yào lǐmào yīdiǎn ba.
Ông là cha của bạn, bạn nên lễ phép một chút.
你 拿 了 人家 的 钱,总 得 帮 人家 做 事 吧。
Nǐ nále rénjiā de qián,zǒngdé bāng rénjiā zuòshì ba.
Bạn đã lấy tiền của họ rồi, vì vậy bạn vẫn phải làm việc giúp họ thôi.
你们 之间 的 联系 这么 少,看 起来 总 不 像 是 一 家 人。
Nǐmen zhī jiān de liánxì zhème shǎo, kàn qǐlái zǒng bù xiàng shì yījiā rén.
Bạn nói chuyện với nhau rất ít. Nhìn không vẻ như là một gia đình.
他 这么 大 年纪 了,我们 总 不 能 让 他 一个人 去 吧?
Tā zhème dà niánjìle, wǒmen zǒng bù néng ràng tā yīgè rén qù ba?
Ông ấy già như vậy rồi. Chúng ta không thể để ông ấy đi một mình được.
这么 晚 了,总 不 会 出 了 什么事 吧?
Zhème wǎnle,zǒng bù huì chūle shénme shì ba?
Muộn thế này rồi. Chắc sẽ không có việc gì xấu đã xảy ra không?
这 件 事 总 不 会 是 内部 的 人 做 的 吧?
Zhè jiàn shì zǒng bù huì shì nèibù de rén zuò de ba?
Việc này chắc hẳn không phải người trong công ty làm ra nhỉ?
他 想 带 父母 去 旅行,可是 总 没 时间。
Tā xiǎng dài fùmǔ qù lǚxíng, kěshì zǒng méi shíjiān.
Anh ấy muốn đưa bố mẹ cô đi du lịch, nhưng anh luôn không có thời gian.