Thể hiện "bắt buộc phải" bằng "不得不"
HSK4Công dụng
Thể hiện thái độ, Thể hiện nghĩa vụ
Giải thích & cấu trúc
- 不得不 (bùdébù) có sắc thái mạnh hơn 必须 (bìxū) có nghĩa là 'không thể không/ bắt buộc làm gì đó'.
- Chủ ngữ + 不得不 + Động từ
Ví dụ (7)
你 真的 太 厉害 了 , 我 不得不 承认 。
Nǐ zhēn de tài lìhàile, wǒ bùdé bù chéngrèn.
Bạn thật là giỏi. Tôi không thể không thừa nhận.
不好意思 ,时间 有限 ,我 不得不 打断 你 。
Bù hǎoyìsi, shíjiān yǒuxiàn, wǒ bùdé bù dǎ duàn nǐ.
Tôi xin lỗi, thời gian có hạn, tôi không thể không ngắt lời bạn.
你又错了, 因此我不得不罚你了。
Nǐ yòu cuòle, yīncǐ wǒ bùdé bù fá nǐle.
Bạn lại làm sai nữa rồi, do đó tôi không thể không phạt bạn.
他们不得不去参加一次葬礼。
Tāmen bùdé bù qù cānjiā yīcì zànglǐ.
Họ không thể không đến dự tang lễ.
要取得学位,你就不得不通过一定的考试。
Yào qǔdé xuéwèi, nǐ jiù bùdé bù tōngguò yīdìng de kǎoshì.
Để nhận được học vị, bạn không thể không thông qua cuộc thi nhất định.
大哥,不得不如此做。
Dàgē, bùdé bù rúcǐ zuò.
Anh ơi, bắt buộc phải làm như vậy.
中国 近几十年来变动实在太大,我们做生意的人不得不想的远一点。
Zhōngguó jìn jǐ shí niánlái biàndòng shízài tài dà, wǒmen zuò shēngyì de rén bùdé bùxiǎng de yuǎn yīdiǎn.
Những năm gần đây Trung Quốc thực sự biến đổi rất lớn, chúng tôi là người làm kinh doanh không thể không lo xa một chút.