HeyChineseHeyChinese

Sử dụng "而" để giải thích các ý tưởng tương phản

HSK4

Công dụng

Tương phản, khác biệt

Giải thích & cấu trúc

  • 而 (ér) được sử dụng để kết nối hai câu hoặc vế câu có liên quan với nhau theo quan hệ tương phản. Nó được sử dụng để nhấn mạnh độ tương phản giữa hai phần của câu. Theo cách này, nó có thể được xem như một từ có nghĩa là 'nhưng/ mà', 而 thường được sử dụng với tiếng Trung viết hơn, nhưng cũng phổ biến trong lời nói hàng ngày.
  • Thường thì bạn sẽ thấy cấu trúc này :
  • 不是...... ,而是......
  • Nói một cách chính xác, 而 không bắt buộc trong một trong hai mẫu này, nhưng nó làm cho độ tương phản cực kỳ rõ ràng.
  • Câu 1 + 而 + Câu 2
  • Như bạn có thể thấy, 而 nằm giữa hai để tăng độ tương phản.

Ví dụ (12)

以后 后悔 的 人 不 是 我,而 是 你 自己。

Yǐhòu hòuhuǐ de rén bùshì wǒ,ér shì nǐ zìjǐ.

Sau này người hối hận không phải là tôi, mà là bạn.

现在 要 做 的 不 是 责怪 谁 错 了,而 是 怎么 解决。

Xiànzài yào zuò de bùshì zéguài shéi cuòle,ér shì zěnme jiějué.

Bây giờ không phải là lúc để buộc tội ai đã làm sai, mà là tìm ra cách giải quyết nó.

我 没 说 不 是 想 骗 你 ,而 是 怕 你 不 高兴 。

Wǒ méi shuō bùshì xiǎng piàn nǐ,ér shì pà nǐ bù gāoxìng.

Lý do tôi không nói với bạn không phải là tôi muốn nói dối bạn, mà là tôi sợ bạn sẽ buồn

我 不 是 不 想 帮 你 ,而 是 没有 能力 帮 你 。

Wǒ bùshì bùxiǎng bāng nǐ,ér shì méiyǒu nénglì bāng nǐ.

Không phải là tôi không muốn giúp bạn, mà là tôi không có khả năng giúp bạn.

重要 的 不是 你 的 外表 ,而是 你 的 内心 。

Zhòngyào de bùshì nǐ de wàibiǎo,ér shì nǐ de nèixīn.

Điều quan trọng không phải là bề ngoài, mà là nội tâm của bạn.

生活 中 不是 缺少 美 ,而是 缺少 发现 美 的 眼睛 。

Shēnghuó zhōng bùshì quēshǎo měi,ér shì quēshǎo fāxiàn měide yǎnjīng.

Không phải cuộc sống thiếu vẻ đẹp, mà là chúng ta thiếu đôi mắt phát hiện ra nó.

我们 是 来 办事 的 ,不是 来 玩 的 。

Wǒmen shì lái bànshì de,bùshì lái wán de.

Chúng tôi ở đây để làm việc, không phải để vui chơi.

你 这样 做 是 害 他 ,不是 帮 他 。

Nǐ zhèyàng zuò shì hài tā,bùshì bāng tā.

Bạn làm vậy là đã làm tổn thương anh ấy, không phải giúp anh ấy.

不好意思 ,我 是 不 小心 ,不是 故意 的 。

Bù hǎoyìsi, wǒ shì bù xiǎoxīn,bùshì gùyì de.

Tôi xin lôi, đó là một tai nạn, không phải là cố ý.

我 今天 去 你 家 找 你 了,而 你 不 在 家。

Wǒ jīntiān qù nǐ jiā zhǎo nǐle,ér nǐ bù zàijiā.

Tôi sẽ đến nhà tìm bạn hôm nay, mà bạn không ở nhà.

孩子 发烧 很 严重,而 你 一点 都 不 关心。

Hái zǐ fāshāo hěn yánzhòng,ér nǐ yīdiǎn dōu bù guānxīn.

Con bạn bị sốt rất nóng, mà bạn không hề quan tâm.

她 在 公司 很 受 欢迎,而 我 并 不 喜欢 她。

Tā zài gōngsī hěn shòu huānyíng,ér wǒ bìng bù xǐhuān tā.

Cô ấy rất được mọi người ở công ty thích, nhưng tôi không thích cô ấy.