Gọi tên bằng "这个"
HSK4Công dụng
Mô tả con người, Mô tả sự vật, Nhấn mạnh, Khác biệt
Giải thích & cấu trúc
- Người nói có thể sử dụng 这个 (zhège) để nhấn mạnh cách người ta nghĩ đến điều gì đó hoặc ai đó. Sử dụng 这个 có tác dụng nhấn mạnh hơn so với việc chỉ gọi tên thứ gì đó mà không sử dụng 这个, ví dụ '中国, 这个国家' có tác động mạnh hơn so với việc chỉ nói '中国是一个国家.'
- Chủ ngữ + 这个 + [Phân loại]
- Vì 个 là một lượng từ nên nó có thể được thay thế bằng các lượng từ khác trong cấu trúc này. Thường thì nó được thay thế bằng 种 hoặc 类, và thực sự nó làm thay đổi ý nghĩa một chút về sắc thái của câu, ví dụ 'thành phố này' thành 'kiểu này thành phố này'.
- Chủ ngữ + 这 + Lượng từ + [Phân loại]
Ví dụ (5)
你 这个 坏蛋,就 没 做 过 一 件 好 事。
Nǐ zhège huàidàn, jiù méi zuòguò yī jiàn hǎoshì.
Bạn là người xấu, không làm nổi một điều tốt.
他 这个 马屁精,又 去 拍 老板 的 马屁 了。
Tā zhège mǎpìjīng, yòu qù pāi lǎobǎn de mǎ pìle.
Đồ cặn bã đó, anh ta lại đi nịnh hót ông chủ rồi.
上海 这个 城市,夏天 太 热,冬天 太 冷。
Shànghǎi zhège chéngshì, xiàtiān tài rè, dōngtiān tài lěng.
Thượng Hải, thành phố này mùa hè thì quá nóng, mùa đông thì quá lạnh.
猕猴桃 这种 水果,营养 价值 最 高。
Míhóutáo zhè zhǒng shuǐguǒ, yíngyǎng jiàzhí zuìgāo.
Kiwi là loại trái cây có giá trị dinh dưỡng cao.
钱 这种 东西,可以 有 可以 没有。
Qián zhè zhǒng dōngxī, kěyǐ yǒu kěyǐ méiyǒu.
Tiền, thứ đó có thể có, cũng có thể bạn không cần.