Nâng cao "了" sau một đối tượng
HSK4Công dụng
Thể hiện sự hoàn thành, mô tả hành động, đề cập đến quá khứ
Giải thích & cấu trúc
- Bạn có thể đã học được rằng 了 (le) theo sau ngay sau một động từ để chỉ sự hoàn thành của hành động, và xuất hiện ở cuối câu chỉ ra 'sự thay đổi trạng thái'. Nhưng sau đó bạn sẽ nhận ra nó còn thường theo sau một thành phần khác không phải động từ, mà là tân ngữ - đối tượng đứng sau động từ.
- Cả hai cấu trúc cơ bản này đều có thể (và chính xác).
- Chủ ngữ + Động từ + 了 + Tân ngữ
- Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + 了
- Nếu như có ít thành phần trong câu, Tân ngữ cũng rất đơn giản thì ngữ khí của cấu trúc 'Động từ + 了 + Tân ngữ' thường là không đủ mạnh.
- Động từ + 了 + Tân ngữ
- 了 thường đặt trước Tân ngữ trong câu, như cấu trúc trên, Tuy nhiên nếu câu có Tân ngữ quá ngắn gọn, đơn giản thì ngữ khí của câu này vẫn chưa đủ mạnh. Vì vậy câu cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
- Tân ngữ có thêm thành phần bổ sung ý nghĩa, ví dụ như: Đoản ngữ số lượng ( Số từ + Lượng từ), Tính từ hoặc bản thân Tân ngữ có bao gồm danh từ. Tức là khi Số lượng của đối tượng được chỉ định.
- Trong câu có Trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm, mục đích, phương thức. Tức là khi thời gian được chỉ định.
- Là câu trả lời trong cuộc hội thoại, có ngữ cảnh rõ ràng, có thể thành câu hoàn chỉnh.
- Trong trường hợp này, 了 thường được đặt sau Động từ có Đối tượng. Để minh họa rằng 了 (le) cũng có thể chỉ ra rằng một hành động được hoàn thành trước một hành động khác trong tương lai.
- Chú ý cấu trúc này không dùng với các Động từ tâm lý.
- “了” cũng không được sử dụng cùng “会” thể biểu thị sự hoàn thành trong tương lai.
- Trong danh sách các sự kiện liên tiếp, 了xuất hiện để báo hiệu mục đích của các sự kiện.
- Nếu một 了 khác được thêm vào cuối câu, nó chỉ ra hai điều. Một là nhấn mạnh hoặc ngụ ý rằng con số phía trước đối tượng đã là một con số lớn, và thứ hai là để chỉ ra rằng con số này có thể tiếp tục tăng lên.
- Nếu có một chữ 了 khác được đặt ở cuối câu, nó có thể nhấn mạnh hơn rằng hành động đã được hoàn thành.
Ví dụ (19)
老师 问 了 问题。
Lǎoshī wèn le wèntí.
Giáo viên đã đặt một câu hỏi.
他 买 了 一辆 车 。
Tā mǎi le yī liàng chē.
Anh đã mua một chiếc xe.
妈妈 做 了 很多 菜 。
Māmā zuò le hěnduō cài.
Mẹ đã làm rất nhiều món.
我们 吃 了 印度 菜 。
Wǒmen chī le yìndù cài .
Chúng tôi đã từng ăn thức ăn Ấn Độ.
她 穿 了 最漂亮 的 裙子 。
Tā chuān le zuì piàoliang de qúnzi.
Cô ấy mặc chiếc váy đẹp nhất của mình.
我 昨天 看 了 电影 。
Wǒ zuótiān kàn le diànyǐng.
Tôi đã xem phim hôm qua.
我 和 同事 一起 吃 了 饭 。
Wǒ hé tóngshì yīqǐ chī le fàn.
Tôi đã ăn tối cùng với các đồng nghiệp của tôi.
我们 在 动物园 和 熊猫 拍 了 照 。
Wǒmen zài dòngwùyuán hé xióngmāo pāi le zhào.
Chúng tôi chụp ảnh với gấu trúc trong sở thú.
他 女朋友 为了 他 辞 了 工作 。
Tā nǚ péngyǒu wèile tā cí le gōngzuò.
Bạn gái anh đã bỏ việc vì anh ấy.
他们 顺利 地 到 了 南极 。
Tāmen shùnlì de dào le nánjí.
Họ đã đến Nam Cực thành công.
A:你 带 电脑 了 吗?
A: Nǐ dài diànnǎo le ma?
Bạn có mang máy tính không?
B: 我 带 了 电脑 。
B: Wǒ dài le diànnǎo.
Tôi đã mang rồi.
你 到 了 给 我 打 电话 。
Nǐ dào le gěi wǒ dǎ diànhuà.
Sau khi bạn đã đến, hãy gọi cho tôi.
我 下 了 课 去 找 你 。
Wǒ xià le kè qù zhǎo nǐ.
Tôi sẽ tìm bạn sau khi tôi tan học.
她 想 毕 了 业 就 结婚 。
Tā xiǎng bì le yè jiù jiéhūn.
Cô ấy muốn kết hôn sau khi tốt nghiệp.
我 打算 生 了 孩子 就 回去 工作 。
Wǒ dǎsuàn shēng le háizi jiù huíqù gōngzuò .
Tôi dự định sẽ trở lại làm việc sau khi sinh con.
他 坐 高铁 去 了 广州 。
Tā zuò gāotiě qù le guǎngzhōu.
Anh đã đi tàu cao tốc đi Quảng Châu.
我 的 一个 男 同事 帮 我 搬 了 家 。
Wǒ de yīgè nán tóngshì bāng wǒ bān le jiā.
Một đồng nghiệp nam đã giúp tôi chuyển nhà.
老板 请 我们 吃了 一 顿 大餐 。
Lǎobǎn qǐng wǒmen chī le yī dùn dà cān.
Ông chủ đã mời chúng tôi ăn một bữa thịnh soạn.