Thể hiện "Bất luận" với "无论"
HSK4Công dụng
Thể hiện thái độ, Chỉ ra điều kiện, Thể hiện quyết tâm
Giải thích & cấu trúc
- 无论 (wúlùn) có nghĩa là 'bất luận' và thường được sử dụng trong phần đầu của câu. Cũng như nhiều cấu trúc khác, 都 và 也 có thể được sử dụng trong phần thứ hai của câu để nhấn mạnh hành động hoặc quyết định sẽ không thay đổi. Nó chính thức hơn 不管.
- 无论 + Hoàn cảnh + 都 / 也 + Kết quả tất yếu
- Lưu ý rằng 不论 (bùlùn) tương đương với 无论 trong mẫu này.
- Bởi vì 无论 có nghĩa là 'bất luận', mệnh đề theo sau 无论 sẽ bao gồm các cụm từ như 'bạn cố gắng như thế nào' hoặc 'bạn có đi đâu', và do đó thường sẽ bao gồm các đại từ nghi vấn như 怎么, 多(么), 什么, 谁, v.v.
- 无论如何 là cụm từ hữu ích, có nghĩa là 'bất luận thế nào'.
Ví dụ (4)
无论 怎么样,他 都 会 放弃,别 高估 他。
wúlùn zěnme yàng, tā dōu huì fàngqì, bié gāo gū tā.
Bất kể thế nào, anh ấy vẫn sẽ từ bỏ. Đừng đánh giá quá cao anh ấy.
无论 多么 成功,他 总 觉得 自己 不够 好。
wúlùn duōme chénggōng, tā zǒng juédé zìjǐ bùgòu hǎo.
Cho dù anh ta thành công đến đâu, anh ta luôn nghĩ mình chưa đủ giỏi.
无论 你 到 哪儿 我 都 会 跟着 你。
wúlùn nǐ dào nǎ'er wǒ dōu huì gēnzhe nǐ.
Cho dù bạn đi tới bất cứ nơi nào, tôi cũng sẽ đi cùng bạn.
无论 你 说 还是 不 说,结果 都 一样。
wúlùn nǐ shuō háishì bù shuō, jiéguǒ dōu yīyàng.
Dù bạn nói hay không, kết quả vẫn sẽ giống nhau.