Nói rõ tác dụng trước nguyên nhân
HSK4Công dụng
Chỉ ra nguyên nhân và kết quả, Sắp xếp các sự kiện theo thời gian
Giải thích & cấu trúc
- 之所以 ⋯⋯ 是因为 ⋯⋯ (zhī suǒyǐ... shì yīnwèi...) có thể được dịch là 'lý do tại sao ... là bởi vì.......', và có thể được sử dụng nếu người nói muốn nêu rõ hiệu ứng/ kết quả trước nguyên nhân. Nó thường được sử dụng trong bài phát biểu chính thức.
- 之所以 ⋯⋯ 是 + 因为 / 为了 / 想.........
Ví dụ (5)
她 之 所以 问 这么 多 是 因为 她 关心 你们 。
Tā zhī suǒyǐ wèn zhème duō shì yīnwèi tā guānxīn nǐmen.
Lý do cô ấy hỏi nhiều như vậy là vì cô ấy quan tâm đến các bạn.
我 之 所以 没 告诉 你 是 不 想 让 你 担心 。
Wǒ zhī suǒyǐ méi gàosù nǐ shì bùxiǎng ràng nǐ dānxīn.
Lý do tại sao tôi không nói với bạn là tôi không muốn bạn lo lắng.
他 之 所以 放弃 了 那份 工作 是 因为 他 找到 了 更好 的 机会 。
Tā zhī suǒyǐ fàngqìle nà fèn gōngzuò shì yīnwèi tā zhǎodàole gèng hǎo de jīhuì.
Lý do tại sao anh từ bỏ công việc đó là vì anh thấy mình có cơ hội tốt hơn.
我们 之 所以 保密 是 想 给 她 一 个 惊喜 。
Wǒmen zhī suǒyǐ bǎomì shì xiǎng gěi tā yīgè jīngxǐ.
Lý do tại sao chúng tôi giữ bí mật là vì muốn tạo cho cô ấy một bất ngờ.
公司 之 所以 花钱 培训 你们 是 想 让 你们 越来越 专业 。
Gōngsī zhī suǒyǐ huā qián péixùn nǐmen shì xiǎng ràng nǐmen yuè lái yuè zhuānyè.
Lý do tại sao công ty bỏ tiền ra đào tạo các bạn là để giúp bạn ngày càng chuyên nghiệp hơn.