Sử dụng nâng cao của "把"
HSK4Công dụng
Thể hiện giọng nói thụ động, mẫu câu
Giải thích & cấu trúc
- Khi bạn đã hiểu được mẫu câu chữ 把 (bǎ) cơ bản, bạn có thể bắt đầu sử dụng nó theo một số cách phức tạp và trừu tượng hơn.
- Bạn sẽ nhận thấy sự tương đồng về cấu trúc với 给 được sử dụng với 把 và 给 được sử dụng với 被.
- Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + 给 + Cụm động từ
- 给 đặt trước động từ có tác dụng nhấn mạnh.
- Khi bạn muốn nói rằng một cái gì đó được coi là một cái gì đó khác, hãy sử dụng cấu trúc này.
- 把 + Tân ngữ + 当成 / 看成 / 当作 / 看作 +.........
- Ngoài ra cũng còn một số cấu trúc khác thường được sử dụng như:
- 把 + Tân ngữ 1 + Động từ + 成 + Tân ngữ 2
- 把 + Tân ngữ 1 + Động từ nhận thức
Ví dụ (11)
我 把 这 事儿 给 忘 了 。
Wǒ bǎ zhè shì er gěi wàngle.
Tôi đã quên mất điều này.
周末 我 把 脏 衣服 给 洗 了 。
Zhōumò wǒ bǎ zàng yīfú gěi xǐle.
Cuối tuần, tôi giặt đã quần áo bẩn.
你 能 把 这些 都 给 记住 吗?
Nǐ néng bǎ zhèxiē dōu gěi jì zhù ma?
Bạn có thể nhớ tất cả những điều này sao?
他 把 我的 手机 给 摔坏 了 。
Tā bǎ wǒ de shǒujī gěi shuāi huàile.
Anh ấy đã làm rơi vỡ điện thoại của tôi.
妈妈 把 没 用的 东西 都 给 扔了 。
Māmā bǎ méi yòng de dōngxī dōu gěi rēngle.
Mẹ đã vứt bỏ tất cả những thứ vô dụng.
我 一直 把 他 看作 我 哥哥。
Wǒ yīzhí bǎ tā kàn zuò wǒ gēgē.
Tôi luôn xem anh ấy như anh trai tôi.
他 把 我家 当作 了 他 自己 家 。
Tā bǎ wǒjiā dàng zuò le tā zìjǐ jiā.
Anh ấy coi nhà tôi như của mình.
很 多 留学生 都 把 自己 的 中文 老师 当作 朋友。
Hěnduō liúxuéshēng dōu bǎ zìjǐ de zhōngwén lǎoshī dàng zuò péngyǒu.
Nhiều sinh viên du học coi giáo viên Trung Quốc như bạn bè của họ.
孩子 可以 把 家里 的 很多 小 东西 当作 玩具。
Hái zǐ kěyǐ bǎ jiālǐ de hěnduō xiǎo dōngxī dàng zuò wánjù.
Trẻ em coi những vật nhỏ trong nhà như đồ chơi.
有的 中国 女生 会 把 喜欢 当成 爱 。
Yǒu de zhōngguó nǚshēng huì bǎ xǐhuān dàngchéng ài.
Một số cô gái Trung Quốc nghĩ thích đồng nghĩa với yêu.
很 多 子女 把 父母 的 理想 当作了 自己 的 理想。
Hěnduō zǐnǚ bǎ fùmǔ de lǐxiǎng dàng zuò le zìjǐ de lǐxiǎng.
Nhiều đứa trẻ lấy lý tưởng của cha mẹ chúng làm lý tưởng của chính mình.