Thể hiện "thà rằng" với "宁可"
HSK4Công dụng
Đưa ra lựa chọn thay thế
Giải thích & cấu trúc
- 宁可 (nìngkě) được sử dụng khi người nói muốn so sánh hai tùy chọn 'lựa chọn không thuận lợi' so với 'lựa chọn bất lợi nhất.' Dịch là 'thà.....còn hơn.....'.
- Cấu trúc này đặt 宁可 ở đầu câu theo sau là 也不. 宁可 được theo sau bởi tùy chọn không thuận lợi và 也不 được theo sau bởi tùy chọn bất lợi nhất.
- 宁可 ⋯⋯ 也不......
- Một lần nữa, người nói đang lựa chọn giữa hai tùy chọn, nhưng lần này đặt tùy chọn thích hợp lên trước.
- Trong cấu trúc này 宁可 được sử dụng khác một chút. 宁可 được theo sau bởi các hành động bất lợi trong khi 也要 được theo sau bởi những điều bạn mong muốn hoặc điều gì đó mà bạn dự định đạt được.
- 宁可 ⋯⋯ 也要........
- Ở đây, người nói phải trả giá để hoàn thành hoặc đạt được một cái gì đó, giống như 'mặc dù X, tôi vẫn sẵn sàng làm Y.'
Ví dụ (9)
我 宁可 没有 男朋友 ,也不 要 随便 找 一 个 男朋友 。
Wǒ nìngkě méiyǒu nán péngyǒu,yě bù yào suíbiàn zhǎo yīgè nán péngyǒu.
Tôi thà không có bạn trai hơn là tuỳ tiện tìm một người.
我们 宁可 早到 也不 要 迟到 。
Wǒmen nìngkě zǎo dào yě bù yào chídào.
Chúng tôi muốn đến sớm còn hơn đến muộn.
他 宁可 输 ,也不 放弃 。
Tā nìngkě shū,yě bù fàngqì.
Anh thà thua còn hơn bỏ cuộc.
我 宁可 这个月 少 花 一点 ,也不 找 父母 要 钱 。
Wǒ nìngkě zhège yuè shǎo huā yīdiǎn,yě bù zhǎo fùmǔ yào qián.
Tôi thà tiêu ít tiền hơn trong tháng này còn hơn là xin tiền bố mẹ.
妈妈 宁可 把 这些 东西 送 给 陌生 人 ,也不 扔掉 。
Māmā nìngkě bǎ zhèxiē dōngxī sòng gěi mòshēng rén,yě bù rēng diào.
Mẹ thà đưa những thứ cũ này cho người lạ còn hơn vứt nó đi.
我 宁可 熬夜 也要 做完 。
Wǒ nìngkě áoyè yě yào zuò wán.
Tôi thà thức thâu đêm cũng phải hoàn thành nó.
孩子们 宁可 不 吃饭 ,也要 多 玩 一会儿 。
Háizimen nìngkě bù chīfàn,yě yào duō wán yīhuǐ'er.
Bọn trẻ thà không ăn chỉ để chơi lâu hơn một chút.
他 宁可 和 女朋友 分手 ,也要 留 在 国外 。
Tā nìngkě hé nǚ péngyǒu fēnshǒu,yě yào liú zài guówài.
Anh thà chia tay bạn gái chỉ để ở nước ngoài.
她 宁可 花 一半 的 工资 租 房子 ,也要 一个人 住 。
Tā nìngkě huā yībàn de gōngzī zū fángzi,yě yào yīgè rén zhù.
Cô thà chi một nửa tiền lương của mình để thuê nhà, cũng vẫn sống một mình.