So sánh "本来" và "原来"
HSK4Công dụng
Giải thích, biện minh
Giải thích & cấu trúc
- 本来 (běnlái) thường là trạng từ trong khi 原来 (yuánlái) có thể là tính từ hoặc trạng từ. Tuy nhiên, chúng được sử dụng theo những cách khác nhau và hoàn cảnh khác nhau, vì vậy bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt thời điểm và nơi sử dụng chúng.
- 本来 được sử dụng khi một cái gì đó là thông thường. Có những kỳ vọng nhất định cho người nói và người nghe.
- Chủ ngữ + 本来 + 就 + 很 / 不 + Tính từ.
- Chủ ngữ + 本来 + 就 + 会 / 要 / 得 / 应该 + Động từ
- Nếu có điều gì đó bất ngờ xảy ra sau đó, 本来 được ưu tiên hơn là 原来 khi xem xét có sự thay đổi của tình huống ban đầu. 本来 có nghĩa là 'vốn dĩ'. Vì hành động đã xảy ra, mẫu 是.....的 được đề xuất ở đây. 是 là tùy chọn.
- Chủ ngữ + 本来 + 是 + (不 要 / 会 / 应该 + Động từ + 的 是 / 可 是
- Nếu bạn có ý kiến để bày tỏ sau khi nêu 'nên' hoặc 'không nên' thì 本来就 sẽ giúp bạn nghe có vẻ thuyết phục hơn. Kết thúc câu thường có một câu hỏi bắt buộc hoặc hùng biện dẫn đến một ý kiến hoặc gợi ý, nhấn mạnh giọng điệu.
- Chủ ngữ + 本来 + 就.........
- 原来 được sử dụng nhiều hơn để nhấn mạnh những gì bạn vô tình tìm ra hoặc nhận ra trong một tình huống. 原来 có nghĩa là điều bất ngờ đã xảy ra. Nó tương tự như 'hoá ra⋯⋯' Đối với cách sử dụng này, '原来' thường nằm ở đầu câu.
- 原来 + 是 + [Sự thật / Sự thật / Lý do / Mục đích]
- 怪不得 + [Quan sát / Tình huống] , 原来 + 是 因为 / 为了 / 想
- 原来的 + Danh từ
Ví dụ (11)
生活本来 就 很 不 容易。
Shēnghuó běnlái jiù hěn bù róngyì.
Cuộc sống vốn dĩ không phải dễ dàng.
搬家 本来就 很 麻烦。
Bānjiā běnlái jiù hěn máfan.
Chuyểnnhà vốn dĩ là rất rắc rối.
照顾 孩子本来 就 是 父母 的 责任。
Zhàogù háizi běnlái jiùshì fùmǔ de zérèn.
Chăm sóc con cái vốn là trách nhiệm của cha mẹ.
老师本来就 应该 好好 备课。
Lǎoshī běnlái jiù yīnggāi hǎohǎo bèikè.
Giáo viên có nhiệm vụ chuẩn bị tốt bài học của họ.
美国 人 本来就 会 说 流利 的 英文。
Měiguó rén běnlái jiù huì shuō liúlì de yīngwén.
Người Mỹ vốn dĩ là nói tiếng Anh trôi chảy.
我本来 是 要 去 参加 你的 生日 派对 的,可是 周末 突然 要 加班。
Wǒ běnlái shì yào qù cānjiā nǐ de shēngrì pàiduì de, kěshì zhōumò túrán yào jiābān.
Ban đầu tôi dự định đi dự tiệc sinh nhật của bạn, nhưng tôi phải tăng ca vào cuối tuần này.
他本来是 应该 考 得 更 好 的,可是 那天 他 生病 了。
Tā běnlái shì yīnggāi kǎo dé gèng hǎo de, kěshì nèitiān tā shēngbìngle.
Anh ấy vốn có thể làm tốt hơn trong bài kiểm tra, nhưng anh ấy bị ốm ngày hôm đó.
我们本来 不 打算 去 的,后来 因为 他们 打 了 好 几次 电话 就 去 了。
Wǒmen běnlái bù dǎsuàn qù de, hòulái yīnwèi tāmen dǎle hǎojǐ cì diànhuà jiù qùle.
Chúng tôi vốn không có kế hoạch đi, nhưng cuối cùng chúng tôi đã đi vì họ gọi cho chúng tôi mấy lần.
这些 工作本来 可以 明天 做 的,不过 如果 你 想 今天 做 完 也 可以。
Zhèxiē gōngzuò běnlái kěyǐ míngtiān zuò de, bùguò rúguǒ nǐ xiǎng jīntiān zuò wán yě kěyǐ.
Công việc này vốn dĩ có thể để mai làm. Nhưng nếu bạn muốn hoàn thành nó hôm nay cũng được.
我本来是 要 跟 他 结婚 的,可是 后来 发现 了 我们 真的 不 合适。
Wǒ běnlái shì yào gēn tā jiéhūn de, kěshì hòulái fāxiànle wǒmen zhēn de bù héshì.
Ban đầu tôi định cưới anh, nhưng sau đó tôi thấy rằng chúng tôi không dành cho nhau.
你本来 就 够 瘦 了 ,还要 减肥 吗?
Nǐ běnlái jiù gòu shòule, hái yào jiǎnféi ma?
Bạn đã đủ gầy mà bạn vẫn muốn giảm cân?