So sánh "总算" và "终于"
HSK4Công dụng
Mô tả hành động, Biểu thị kết quả
Giải thích & cấu trúc
- Một cặp trạng từ khó phân biệt đó là 总算 (zǒngsuàn) và 终于 (zhōngyú). Cả hai đều có thể được dịch là 'cuối cùng' hoặc 'đến cuối', nhưng chúng khác nhau về sắc thái.
- Về mặt ngữ pháp, 总算 và 终于 về cơ bản được sử dụng theo cùng một cách. Cả hai đều là trạng từ, và chúng có thể được đặt trước chủ ngữ hoặc sau chủ ngữ. Tuy nhiên, so với 终于, 总算 hiếm khi được sử dụng trước đối tượng. Nhưng trong những câu được đưa ra dưới đây, chúng có thể được thay thế cho nhau.
- Chủ ngữ + 总算 / 终于 + Động từ
- Cả 总算 và 终于 đều thể hiện rằng một hành động cuối cùng đã xảy ra sau một thời gian dài chờ đợi, tuy nhiên 总算 ngụ ý rằng người nói có một chút chờ đợi không mong muốn và nó có âm điệu nặng hơn, phù hợp hơn với các khiếu nại, phàn nàn.
- 终于 chính thức hơn so với 总算 (nói cách khác, 总算 được sử dụng nhiều hơn trong tiếng Trung giao tiếp) và nó cũng mang lại cảm giác khách quan hơn (có nghĩa là thực sự đã có một sự chờ đợi lâu cho điều này cuối cùng đã xảy ra).
Ví dụ (11)
你 总算来了 !
Nǐ zǒngsuàn láile!
Cuối cùng bạn đã đến!
我 终于 懂 了 。
Wǒ zhōngyú dǒngle.
Cuối cùng tôi đã hiểu nó.
雨 总算 停 了 。
Yǔ zǒngsuàn tíngle.
Mưa cuối cùng cũng tạnh.
我 终于 找到 你 了 !
Wǒ zhōngyú zhǎodào nǐle!
Cuôi cùng tôi đã tìm thây bạn!
飞机 总算 起飞 了 !
Fēijī zǒngsuàn qǐfēile!
Máy bay cuối cùng cũng cất cánh!
谢天谢地,你 总算 来 了。
Xiètiānxièdì, nǐ zǒngsuàn láile.
Cảm ơn Chúa, bạn cuối cùng đã đến.
总算 没 迟到。
zǒngsuàn méi chídào.
Bạn cuối cùng đã không đến muộn.
她 的 感冒 总算 好 了。
Tā de gǎnmào zǒngsuàn hǎole.
Cô cuối cùng đã vượt qua cơn cảm cúm.
你 终于 决定 了!
Nǐ zhōngyú juédìngle!
Cuối cùng bạn cũng đã quyết định rồi!
终于 要 放假 了,开心 吧?
zhōngyú yào fàngjiàle, kāixīn ba?
Cuối cùng cũng được nghỉ. Bạn có hài lòng không?
你们 合作 的 项目 终于 成功 了!
Nǐmen hézuò de xiàngmù zhōngyú chénggōngle!
Dự án chúng ta hợp tác cuối cùng đã thành công!