HeyChineseHeyChinese

Bày tỏ "Chỉ (giới hạn)" với "只"

HSK2

Công dụng

Bày tỏ giới hạn

Giải thích & cấu trúc

  • Có một số cách khác nhau để diễn đạt 'Chỉ (giới hạn)' bằng tiếng Trung, nhưng 只 (zhǐ) là cách cơ bản nhất bạn cần học trước tiên. Đó là một trạng từ, vì vậy nó thường xuất hiện trước động từ.
  • Trạng từ 只 (zhǐ) có thể đến trực tiếp trước một động từ hoặc trước một trợ động từ như 会 (huì) hoặc 能 (néng).
  • 只 + Động từ
  • 只 + 会 / 能 + Động từ

Ví dụ (10)

我 只 有 一 个 哥哥。

Wǒ zhǐ yǒu yī gè gēge.

Tôi chỉ có một anh trai.

我们 只 有 十块 钱。

Wǒmen zhǐ yǒu shí kuài qián.

Chúng tôi chỉ có mười tệ.

我们 公司 只 有 两个员工。

Wǒmen gōngsī zhǐ yǒu liǎng gè yuángōng.

Công ty chúng tôi chỉ có hai nhân viên.

你 只 爱 吃 肉 吗?

Nǐ zhǐ ài chī ròu ma?

Bạn chỉ thích ăn thịt sao?

他们 只 会 说 英文。

Tāmen zhǐ huì shuō Yīngwén.

Họ chỉ có thể nói tiếng Anh.

我 只 能 说 两 句 中文。

Wǒ zhǐ néng shuō liǎng jù Zhōngwén.

Tôi chỉ có thể nói hai câu bằng tiếng Trung.

你们 只 要 咖啡 吗?

Nǐmen zhǐ yào kāfēi ma?

Bạn chỉ muốn uống cà phê?

我 老婆 只 要 一个 孩子。

Wǒ lǎopo zhǐ yào yī gè háizi.

Vợ tôi chỉ muốn một đứa con.

宝宝 只 会 走,不 会 跑。

Bǎobao zhǐ huì zǒu, bù huì pǎo.

Đứa bé mới chỉ biết đi, chưa biết chạy.

我 只 想 跟 你 在 一起。

Wǒ zhǐ xiǎng gēn nǐ zài yīqǐ.

Anh chỉ muốn ở bên em.

Bày tỏ "Chỉ (giới hạn)" với "只" — Ngữ pháp | HeyChinese